Hệ số lương cơ bản hiện là căn cứ quan trọng để xác định mức thu nhập cho công chức, viên chức. Hiểu rõ hệ số này giúp bạn dễ dàng tính toán lương thực lĩnh theo quy định mới. Bài viết dưới đây MISA meInvoice sẽ tổng hợp chi tiết về hệ số lương cơ bản áp dụng năm 2025.

1. Hệ số lương là gì?
- Khái niệm hệ số lương
Hệ số lương là một chỉ số do Nhà nước hoặc doanh nghiệp quy định, thể hiện mức lương cơ bản của người lao động so với mức lương tối thiểu hoặc mức lương cơ sở. Hệ số lương thường được áp dụng trong khối nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước để xác định thu nhập cơ bản cho từng vị trí, chức danh.
- Ý nghĩa hệ số lương

Hệ số lương mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng, cụ thể như:
-
- Xác định mức lương: Hệ số lương là căn cứ để tính toán tổng mức lương thực nhận, cụ thể: Lương cơ bản = Hệ số lương x Mức lương cơ sở
- Phân loại và xếp hạng: Thể hiện sự phân chia trình độ, vị trí công tác và thâm niên, giúp đảm bảo tính công bằng trong trả lương.
- Căn cứ cho chế độ khác: Tính các khoản phụ cấp, bảo hiểm, chế độ nghỉ hưu,… đều dựa trên mức lương tính theo hệ số.
Có thể bạn quan tâm?
- Bảng tra cứu bậc lương đại học công chức
- Mẫu bảng lương nhân viên excel, word phổ biến hiện nay
- Lương gross và net là gì? Cách tính lương gross sang net và ngược lại
- Lương cơ bản là gì? Cách tính mức lương cơ bản hiện nay
2. Bảng hệ số lương cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức
2.1. Hệ số lương công an
Bảng lương công an hiện vẫn được tính theo công thức liên quan đến mức lương cơ sở và hệ số lương. Theo đó hệ số lương với mức cao nhất là 10,4 (áp dụng cho cấp bậc quân hàm cao cấp) và thấp nhất là 2,95 (áp dụng cho quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp). Mức lương cơ sở 2025 là 2.340.000 đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Dưới đây là bảng lương công an và hệ số tương ứng:
- Bảng lương cấp bậc quân hàm
Đơn vị: đồng/tháng
Ví dụ: Thiếu úy công an, hệ số lương 4,2. Nếu mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng thì mức lương cơ bản sẽ được xác định như sau:
Lương cơ bản = 2.340.000 x 4,2 = 9.828.000
2.2. Hệ số lương quân đội
Bảng lương quân đội được áp dụng theo bảng lương cấp bậc quân hàm và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân.
Dưới đây là bảng hệ số lương quân đội được ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện tại đang áp dụng là 2.340.000 đồng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
- Bảng lương cấp bậc quân hàm

- Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân.
Ví dụ: Cán bộ quân đội nhân dân Việt Nam, chức vụ thiếu tá có hệ số lương 6. Mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng thì mức lương cơ bản sẽ được tính như sau:
Lương cơ bản = 2.340.000 x 6 = 14.040.000
2.3. Hệ số lương công chức
Dưới đây là bảng hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, công chức mới nhất (Bảng 2).

Theo bảng trên, hệ số lương công chức thấp nhất là 1,35 (tương ứng 3.159.000 đồng/tháng), còn hệ số lương cao nhất là 8,00 (tương ứng 18.720.000 đồng/tháng).
➤ Tải chi tiết bảng lương cán bộ công chức, viên chức TẠI ĐÂY2.4. Hệ số lương viên chức
Dưới đây là bảng hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp (Bảng 3):

Theo bảng lương trên, hệ số lương viên chức thấp nhất là 1.50 (tương ứng 3.510.000 đồng/tháng) và hệ số lương cao nhất là 8.00 (tương ứng 18.720.000 đồng/tháng).
3. Cách tính lương công chức, viên chức dựa vào hệ số lương cơ bản
Cách tính lương, phụ cấp cho công chức, viên chức dựa vào hệ số lương cơ sở (từ 1/7/2024, mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng) được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau”
- Cán bộ, công chức, viên chức và một số đối tượng khác (khoản 1,2,3,4,5,8,9 Điều 1, Thông tư 07/2024/TT-BNV): Tính theo công thức:
- Lương = 2.340.000 × hệ số lương cơ bản được hưởng
- Phụ cấp (tùy loại):
- Tính theo % lương cơ sở → 2.340.000 × hệ số phụ cấp
- Tính theo % (lương + phụ cấp chức vụ + thâm niên vượt khung) → lấy tổng đó × % phụ cấp
- Phụ cấp bằng số tiền cố định → giữ nguyên mức tiền
- Bảo lưu chênh lệch (nếu có) = 2.340.000 × hệ số chênh lệch bảo lưu
- Đại biểu HĐND các cấp: Hoạt động phí = 2.340.000 × hệ số hoạt động phí theo quy định hiện hành
- Người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố:
- Quỹ phụ cấp được khoán theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng
- Mức phụ cấp cụ thể do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu:
- Thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an → theo hướng dẫn riêng của hai Bộ
- Các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội khác → tính như khoản (1) (giống cán bộ, công chức, viên chức)
Từ 1/7/2024, hầu hết các loại lương, phụ cấp, hoạt động phí đều được nhân với mức lương cơ sở mới 2.340.000 đồng/tháng theo hệ số tương ứng quy định tại từng văn bản.
4. Điều chỉnh hệ số lương giáo viên từ 01/01/2026
Theo dự thảo Nghị định mới, hệ số lương giáo viên sẽ áp dụng thống nhất, không phân chia theo chức danh (không còn hệ số riêng cho giáo viên cao cấp, giáo viên chính…). Mức hệ số cụ thể áp dụng chung cho tất cả giáo viên, quy định chi tiết tại Điều 4 Dự thảo.
Hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo 1. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng. 2. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng. 3. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,2 so với hệ số lương hiện hưởng. 4. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,3 so với hệ số lương hiện hưởng.
Theo đó, trong điều kiện bình thường hệ số lương của giáo viên được xác định như sau:
- Giáo viên mầm non được hưởng hệ số đặc thù 1,25
- Giáo viên tại trường, lớp dành cho người khuyết tật hưởng hệ số đặc thù 1,2
- Giáo viên THPT, THCS và Tiểu học hưởng hệ số đặc thù 1,15.
Dưới đây là bảng lương giáo viên các cấp theo hệ số lương và hệ số đặc thù (tính trên lương cơ sở 2,340,000 đồng) theo dự thảo:
- Bảng lương giáo viên THPT theo Hệ số lương tại Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp

- Bảng lương giáo viên THCS theo Hệ số lương tại Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp

- Bảng lương giáo viên Tiểu học theo Hệ số lương tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp

- Bảng lương Giáo viên Mầm non theo Hệ số lương tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp

5. Giải đáp một số thắc mắc về hệ số lương
- Lương bậc 1 hệ số 2.34 là bao nhiêu?
Tại Bảng 2 về bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các cơ quan Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, công chức có hệ số lương 2,34 được xác định là bậc 1 của công chức loại A1.
Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12 Công chức loại A1 Hệ số lương 2,34 2,67 3,00 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98Đồng thời, Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng. Vì vậy, lương bậc 1 với hệ số lương 2,34 sẽ tương ứng là 5.475.600 đồng.
- Lương bậc 4 đại học hệ số bao nhiêu?
Lương bậc 4 đại học có hệ số khác nhau tùy theo hạng viên chức/giảng viên, phổ biến là 3.33 (Hạng III), 5.42 (Hạng II), và 7.28 (Hạng I với mức lương tính theo hệ số nhân với lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng (từ 01/07/2025).

Cụ thể về hệ số lương bậc 4 đại học theo hạng được xác định như sau:
-
- Giảng viên hạng III (bậc 4): Hệ số 3.33, mức lương khoảng 7.792.200 VNĐ
- Giảng viên hạng II (bậc 4): Hệ số 5.42, mức lương khoảng 12.682.800 VNĐ
- Giảng viên hạng I (bậc 4): Hệ số 7.28, mức lương khoảng 17.035.200 VNĐ
- Trung tá nâng lương lần 1 hệ số bao nhiêu?
Hệ số nâng lương lần 1 của cấp bậc hàm Trung tá là 7. Mức lương của trung tá nâng lương lần 1 sẽ nhận là 16.380.000 đồng (không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp).
- Hệ số lương có tính bảo hiểm xã hội không?
Có, hệ số lương được dùng để tính BHXH, đặc biệt đối với người hưởng lương theo quy định Nhà nước, công thức tính là Lương cơ sở nhân với Hệ số lương, nhưng nó chỉ là một phần. Toàn bộ tiền lương đóng BHXH sẽ bao gồm cả mức lương cơ bản, phụ cấp và các khoản bổ sung khác, có giới hạn tối đa (20 lần mức lương cơ sở).
- Khi nào được xét nâng bậc lương trước thời hạn?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV quy định về chế độ nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ như sau:
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 08/2013/TT-BNV được xem xét nâng 01 bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng so với thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Đạt đủ 02 tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên và có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản.
Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên gồm:
Đối với cán bộ, công chức:
- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên. - Tiêu chuẩn 2: Không bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.
Đối với viên chức và người lao động:
- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên. - Tiêu chuẩn 2: Không bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.
- Chưa hưởng bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh và đến ngày 31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống.
Tóm lại, việc hiểu rõ các thành phần trong bảng lương là rất quan trọng để người lao động tự bảo vệ quyền lợi. Trong đó, hệ số lương cơ bản là yếu tố cốt lõi quyết định mức thu nhập thực nhận của bạn mỗi tháng. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích giúp bạn nắm vững hơn về vấn đề này.
Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Nghị định 123, Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:
- Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
- Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo quy định.
- Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
- Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.

Video giới thiệu phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN
Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây để được hỗ trợ nhanh nhất: