Hệ số lương cơ bản hiện là căn cứ quan trọng để xác định mức thu nhập cho công chức, viên chức. Hiểu rõ hệ số này giúp bạn dễ dàng tính toán lương thực lĩnh theo quy định mới. Bài viết dưới đây MISA meInvoice sẽ tổng hợp chi tiết về hệ số lương cơ bản áp dụng năm 2025.

Hệ số lương là một chỉ số do Nhà nước hoặc doanh nghiệp quy định, thể hiện mức lương cơ bản của người lao động so với mức lương tối thiểu hoặc mức lương cơ sở. Hệ số lương thường được áp dụng trong khối nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước để xác định thu nhập cơ bản cho từng vị trí, chức danh.

Hệ số lương mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng, cụ thể như:
Có thể bạn quan tâm?
Bảng lương công an hiện vẫn được tính theo công thức liên quan đến mức lương cơ sở và hệ số lương. Theo đó hệ số lương với mức cao nhất là 10,4 (áp dụng cho cấp bậc quân hàm cao cấp) và thấp nhất là 2,95 (áp dụng cho quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp). Mức lương cơ sở 2025 là 2.340.000 đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Dưới đây là bảng lương công an và hệ số tương ứng:
Đơn vị: đồng/tháng
Ví dụ: Thiếu úy công an, hệ số lương 4,2. Nếu mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng thì mức lương cơ bản sẽ được xác định như sau:
Lương cơ bản = 2.340.000 x 4,2 = 9.828.000
Bảng lương quân đội được áp dụng theo bảng lương cấp bậc quân hàm và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân.
Dưới đây là bảng hệ số lương quân đội được ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện tại đang áp dụng là 2.340.000 đồng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Ví dụ: Cán bộ quân đội nhân dân Việt Nam, chức vụ thiếu tá có hệ số lương 6. Mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng thì mức lương cơ bản sẽ được tính như sau:
Lương cơ bản = 2.340.000 x 6 = 14.040.000
Dưới đây là bảng hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, công chức mới nhất (Bảng 2).

Theo bảng trên, hệ số lương công chức thấp nhất là 1,35 (tương ứng 3.159.000 đồng/tháng), còn hệ số lương cao nhất là 8,00 (tương ứng 18.720.000 đồng/tháng).
➤ Tải chi tiết bảng lương cán bộ công chức, viên chức TẠI ĐÂYDưới đây là bảng hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp (Bảng 3):

Theo bảng lương trên, hệ số lương viên chức thấp nhất là 1.50 (tương ứng 3.510.000 đồng/tháng) và hệ số lương cao nhất là 8.00 (tương ứng 18.720.000 đồng/tháng).
Cách tính lương, phụ cấp cho công chức, viên chức dựa vào hệ số lương cơ sở (từ 1/7/2024, mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng) được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau”
Từ 1/7/2024, hầu hết các loại lương, phụ cấp, hoạt động phí đều được nhân với mức lương cơ sở mới 2.340.000 đồng/tháng theo hệ số tương ứng quy định tại từng văn bản.
Theo dự thảo Nghị định mới, hệ số lương giáo viên sẽ áp dụng thống nhất, không phân chia theo chức danh (không còn hệ số riêng cho giáo viên cao cấp, giáo viên chính…). Mức hệ số cụ thể áp dụng chung cho tất cả giáo viên, quy định chi tiết tại Điều 4 Dự thảo.
Hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo 1. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng. 2. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng. 3. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,2 so với hệ số lương hiện hưởng. 4. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,3 so với hệ số lương hiện hưởng.
Theo đó, trong điều kiện bình thường hệ số lương của giáo viên được xác định như sau:
Dưới đây là bảng lương giáo viên các cấp theo hệ số lương và hệ số đặc thù (tính trên lương cơ sở 2,340,000 đồng) theo dự thảo:




Tại Bảng 2 về bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các cơ quan Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, công chức có hệ số lương 2,34 được xác định là bậc 1 của công chức loại A1.
Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12 Công chức loại A1 Hệ số lương 2,34 2,67 3,00 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98Đồng thời, Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng. Vì vậy, lương bậc 1 với hệ số lương 2,34 sẽ tương ứng là 5.475.600 đồng.
Lương bậc 4 đại học có hệ số khác nhau tùy theo hạng viên chức/giảng viên, phổ biến là 3.33 (Hạng III), 5.42 (Hạng II), và 7.28 (Hạng I với mức lương tính theo hệ số nhân với lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng (từ 01/07/2025).

Cụ thể về hệ số lương bậc 4 đại học theo hạng được xác định như sau:
Hệ số nâng lương lần 1 của cấp bậc hàm Trung tá là 7. Mức lương của trung tá nâng lương lần 1 sẽ nhận là 16.380.000 đồng (không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp).
Có, hệ số lương được dùng để tính BHXH, đặc biệt đối với người hưởng lương theo quy định Nhà nước, công thức tính là Lương cơ sở nhân với Hệ số lương, nhưng nó chỉ là một phần. Toàn bộ tiền lương đóng BHXH sẽ bao gồm cả mức lương cơ bản, phụ cấp và các khoản bổ sung khác, có giới hạn tối đa (20 lần mức lương cơ sở).
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV quy định về chế độ nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ như sau:
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 08/2013/TT-BNV được xem xét nâng 01 bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng so với thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên nếu đáp ứng các điều kiện sau:
Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên gồm:
Đối với cán bộ, công chức:
- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên. - Tiêu chuẩn 2: Không bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.
Đối với viên chức và người lao động:
- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên. - Tiêu chuẩn 2: Không bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.
Tóm lại, việc hiểu rõ các thành phần trong bảng lương là rất quan trọng để người lao động tự bảo vệ quyền lợi. Trong đó, hệ số lương cơ bản là yếu tố cốt lõi quyết định mức thu nhập thực nhận của bạn mỗi tháng. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích giúp bạn nắm vững hơn về vấn đề này.
Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Nghị định 123, Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:

Video giới thiệu phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN
Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây để được hỗ trợ nhanh nhất:
Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/he-so-luong-dai-uy-cong-an-a39035.html