
Viết đoạn văn theo chủ đề luôn là cách hiệu quả để các bạn có thể học thêm từ mới cũng như viết các câu văn một cách tự nhiên. Trong bài chia sẻ này, STUDY4 sẽ cùng bạn luyện tập viết bài văn kể về một lần bị ốm trong tiếng Trung. Cùng theo dõi nhé!
I. Từ vựng tiếng Trung chủ đề bệnh tật
Đầu tiên, STUDY4 sẽ chia sẻ tới bạn các từ vựng tiếng Trung chủ đề bệnh tật bao gồm tên các loại bệnh cơ bản, biểu hiện bệnh,...
II. Các mẫu câu tiếng Trung chủ đề bệnh tật
Tiếp theo, STUDY4 sẽ chia sẻ tới bạn các mẫu câu tiếng Trung về chủ đề bệnh tật thường dùng nhất:
III. Bài văn kể về một lần bị ốm bằng tiếng Trung
1. Bài văn kể về một lần bị ốm bằng tiếng Trung cấp độ HSK 3
上个星期,我感冒了。我头疼、咳嗽、还有点发烧。妈妈带我去医院。医生给我检查,说我需要休息,还要吃药。每天,我都躺在床上,喝热水,吃三次药。现在我好多了。生病让我知道,健康很重要。
Shàng ge xīngqī, wǒ gǎnmào le. Wǒ tóuténg, késòu, hái yǒu diǎn fāshāo. Māma dài wǒ qù yīyuàn. Yīshēng gěi wǒ jiǎnchá, shuō wǒ xūyào xiūxi, hái yào chī yào. Měitiān, wǒ dōu tǎng zài chuáng shàng, hē rèshuǐ, chī sāncì yào. Xiànzài wǒ hǎo duō le. Shēngbìng ràng wǒ zhīdào, jiànkāng hěn zhòngyào.
Dịch nghĩa
Tuần trước, tôi bị cảm. Tôi bị đau đầu, ho và còn hơi sốt. Mẹ đưa tôi đến bệnh viện. Bác sĩ khám cho tôi, nói tôi cần nghỉ ngơi và uống thuốc. Mỗi ngày, tôi đều nằm trên giường, uống nước ấm và uống thuốc ba lần. Bây giờ tôi đã khá hơn nhiều rồi. Bị ốm giúp tôi nhận ra rằng sức khỏe rất quan trọng.

Bài văn kể về một lần bị ốm bằng tiếng Trung
2. Bài văn kể về một lần bị ốm bằng tiếng Trung cấp độ HSK 4
那是冬天的一个早上,我突然觉得不舒服,头疼、喉咙痛,还不停地打喷嚏。妈妈说我可能感冒了,就带我去看医生。医生检查后告诉我,我发烧了,需要多休息和喝水,还给我开了一些药。
回家后,我在床上休息了三天。虽然不能上学,也不能玩手机,但我学会了照顾自己。通过这次经历,我明白了健康的重要,今后我会注意保暖,少吃冷的东西。
Pinyin
Nà shì dōngtiān de yí gè zǎoshang, wǒ tūrán juéde bù shūfu, tóuténg, hóulóng tòng, hái bù tíng de dǎ pēntì. Māma shuō wǒ kěnéng gǎnmào le, jiù dài wǒ qù kàn yīshēng. Yīshēng jiǎnchá hòu gàosu wǒ, wǒ fāshāo le, xūyào duō xiūxi hé hē shuǐ, hái gěi wǒ kāi le yìxiē yào.
Huí jiā hòu, wǒ zài chuáng shàng xiūxi le sān tiān. Suīrán bù néng shàngxué, yě bù néng wán shǒujī, dàn wǒ xuéhuì le zhàogù zìjǐ. Tōngguò zhè cì jīnglì, wǒ míngbái le jiànkāng de zhòngyào, jīnhòu wǒ huì zhùyì bǎonuǎn, shǎo chī lěng de dōngxi.
Dịch nghĩa
Đó là một buổi sáng mùa đông, tôi bỗng cảm thấy không khỏe, đau đầu, đau họng và còn hắt hơi liên tục. Mẹ nói có thể tôi bị cảm nên đã đưa tôi đi khám bác sĩ. Bác sĩ sau khi kiểm tra cho biết tôi bị sốt, cần nghỉ ngơi nhiều và uống nhiều nước, còn kê thêm một số loại thuốc cho tôi.
Sau khi về nhà, tôi nằm nghỉ trên giường suốt ba ngày. Tuy không thể đi học và cũng không được chơi điện thoại, nhưng tôi đã học được cách tự chăm sóc bản thân. Qua trải nghiệm này, tôi hiểu rõ tầm quan trọng của sức khỏe, sau này tôi sẽ chú ý giữ ấm và ăn ít đồ lạnh hơn.
3. Bài văn kể về một lần bị ốm bằng tiếng Trung cấp độ HSK 5
去年冬天,我因为穿得太少而感冒了。刚开始只是有点头疼和咳嗽,我并不在意。没想到第二天,我突然发高烧,全身无力,还开始拉肚子。妈妈立刻带我去医院。医生检查后说是病毒性感冒,需要静养,并开了药和建议输液。
在医院打点滴的时候,我感到很难受,手臂发麻,心里也很害怕。但护士一直安慰我,让我慢慢放松。在病床上,我开始反思自己的生活习惯:经常熬夜、不爱运动、饮食不规律。通过这次生病,我意识到健康真的来之不易。身体是革命的本钱,我以后一定要改掉坏习惯,好好爱护自己。
Pinyin
Qùnián dōngtiān, wǒ yīnwèi chuān de tài shǎo ér gǎnmào le. Gāng kāishǐ zhǐ shì yǒudiǎn tóuténg hé késòu, wǒ bìng bù zàiyì. Méi xiǎngdào dì èr tiān, wǒ tūrán fā gāoshāo, quánshēn wúlì, hái kāishǐ lā dùzi. Māma lìkè dài wǒ qù yīyuàn. Yīshēng jiǎnchá hòu shuō shì bìngdúxìng gǎnmào, xūyào jìngyǎng, bìng kāi le yào hé jiànyì shūyè.
Zài yīyuàn dǎ diǎndī de shíhou, wǒ gǎndào hěn nánshòu, shǒubì fāmá, xīnlǐ yě hěn hàipà. Dàn hùshì yīzhí ānwèi wǒ, ràng wǒ mànman fàngsōng. Zài bìngchuáng shàng, wǒ kāishǐ fǎnsī zìjǐ de shēnghuó xíguàn: jīngcháng áoyè, bú ài yùndòng, yǐnshí bù guīlǜ. Tōngguò zhè cì shēngbìng, wǒ yìshí dào jiànkāng zhēn de lái zhī bú yì. Shēntǐ shì gémìng de běnqián, wǒ yǐhòu yídìng yào gǎi diào huài xíguàn, hǎohǎo àihù zìjǐ.
Dịch nghĩa
Mùa đông năm ngoái, tôi bị cảm vì mặc quá ít áo. Lúc đầu chỉ hơi đau đầu và ho nhẹ nên tôi không để ý. Không ngờ hôm sau tôi bỗng sốt cao, toàn thân mệt lả, lại bắt đầu tiêu chảy. Mẹ lập tức đưa tôi đến bệnh viện. Bác sĩ khám xong cho biết đó là cảm cúm do virus, cần tĩnh dưỡng và kê thuốc cùng khuyên nên truyền dịch.
Khi truyền nước ở bệnh viện, tôi cảm thấy rất khó chịu, cánh tay bị tê và trong lòng rất sợ hãi. Nhưng y tá luôn động viên tôi và giúp tôi bình tĩnh lại. Trên giường bệnh, tôi bắt đầu suy nghĩ lại thói quen sinh hoạt của mình: thường xuyên thức khuya, lười vận động, ăn uống không đều đặn. Qua lần bị ốm này, tôi nhận ra rằng sức khỏe thật sự rất khó giữ gìn. Sức khỏe là vốn liếng cách mạng, từ nay về sau tôi nhất định phải bỏ những thói quen xấu và chăm sóc bản thân thật tốt.
Lời kết
Như vậy, STUDY4 vừa cùng bạn tham khảo một số bài văn mẫu kể về một lần bị ốm trong tiếng Trung. Hy vọng sau bài chia sẻ này, bạn cũng có thể tự viết 1 bài văn theo phong cách của mình nhé!