Bài 4
4. Complete the second sentence in each pair so that it means the same as the first one.
(Hoàn thành câu thứ hai trong mỗi cặp để nó có nghĩa giống như câu đầu tiên.)
1. “We will live much longer in the future.” said the scientist.
(“Chúng ta sẽ sống lâu hơn nhiều trong tương lai.” nhà khoa học nói.)
The scientist said that ______________________________________.
2. “Our school is going to have a new laboratory here,” said our teacher.
(“Trường chúng ta sẽ có một phòng thí nghiệm mới ở đây,” giáo viên của chúng tôi nói.)
Our teacher said that _______________________________________.
3. “They are developing technology to monitor students better,” my dad said.
(“Họ đang phát triển công nghệ để theo dõi học sinh tốt hơn,” bố tôi nói.)
My dad said that ___________________________________________.
4. “There are no classes tomorrow because our teacher is ill,” Tom said.
(“Ngày mai không có lớp học vì giáo viên của chúng ta bị ốm,” Tom nói.)
Tom said that ______________________________________________.
5. “We want some students to join the science club next semester,” the teacher said.
(“Thầy cô muốn một số học sinh tham gia câu lạc bộ khoa học vào học kỳ tới,” giáo viên nói.)
The teacher said that ________________________________________.
Lời giải chi tiết:
1. The scientist said that they would live much longer in the future.
(Các nhà khoa học nói rằng chúng ta sẽ sống lâu hơn trong tương lai.)
2. Our teacher said that our school was going to have a new laboratory there.
(Giáo viên của chúng tôi nói rằng trường chúng tôi có một phòng thí nghiệm ở đây.)
3. My dad said that they were developing technology to monitor students better.
(Bố tôi nói rằng họ đang phát triển công nghệ để giám sát học sinh tốt hơn.)
4. Tom said that there were no classes the next day because their teacher was ill.
(Tom nói rằng sẽ không có tiết vào ngày mai vì giáo viên bị ốm.)
5. The teacher said that she wanted some students to join the science club the following semester.
(Giáo viên nói rằng cô ấy muốn có vài học sinh tham gia câu lạc bộ khoa học vào học kì tới.)