Với Giải Vật Lí 10 trang 122 trong Bài 31: Động học của chuyển động tròn đều Vật Lí 10 Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập Vật Lí 10 trang 122.
Giải Vật Lí 10 trang 122 Kết nối tri thức
Câu hỏi 1 trang 122 Vật Lí 10: Phân biệt tốc độ và vận tốc tức thời trong chuyển động tròn đều.
Lời giải:
Trong chuyển động tròn đều:
- Tốc độ của vật có độ lớn không đổi, đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động trên đoạn đường s xác định.
- Vận tốc tức thời thì đặc trưng cho tính nhanh chậm của từng điểm trên quỹ đạo và cho biết hướng của chuyển động.
Câu hỏi 2 trang 122 Vật Lí 10: Nêu mối quan hệ giữa tốc độ v, chu kì T và bán kính r của một vật chuyển động tròn đều.
Lời giải:
Khi một vật chuyển động tròn đều, ta có: v = ω.r = 2πT.r.
Câu hỏi 3 trang 122 Vật Lí 10: Một xe đồ chơi chạy với tốc độ không đổi 0,2 m/s trên một đường ray tròn tâm O, đường kính AB theo chiều kim đồng hồ (Hình 31.3).
Xác định sự thay đổi của vận tốc khi xe đi từ A đến B.
Lời giải:
Trong chuyển động tròn đều, độ lớn vận tốc không thay đổi. Do đó, độ lớn vận tốc khi xe đi từ A đến B vẫn là 0,2 m/s. Hướng của vận tốc tại A hướng lên, hướng của vận tốc tại B hướng xuống.
Em có thể 1 trang 122 Vật Lí 10: Biểu diễn được độ dịch chuyển góc theo radian.
Lời giải:
Ví dụ:
Em có thể 2 trang 122 Vật Lí 10: Vận dụng khái niệm tốc độ góc để giải được một số bài tập liên quan.
Lời giải:
Ví dụ: Một quạt máy quay với tần số 600 vòng/phút. Cánh quạt dài 0,8 m. Tính tốc độ và tốc độ góc của một điểm ở đầu cánh quạt.
Giải:
- Trong một giây, quạt máy quay được số vòng là: f = 60060 = 10 vòng/s
- Tốc độ góc của một điểm ở đầu cánh quạt là:
ω = 2πT = 2π.f = 2π.10 ≈ 62,83rad/s
- Tốc độ của một điểm ở đầu cánh quạt là:
v = ω.r = 62,83.0,8 = 50,264m/s
Lời giải bài tập Vật Lí 10 Bài 31: Động học của chuyển động tròn đều hay khác:
Giải Vật Lí 10 trang 120
Giải Vật Lí 10 trang 121
Xem thêm lời giải bài tập Vật Lí 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 1: Làm quen với Vật lí
Bài 2: Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành Vật lí
Bài 32: Lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm
Bài 33: Biến dạng của vật rắn
Bài 34: Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:
- Giải sgk Vật lí 10 Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 10 Kết nối tri thức
- Giải SBT Vật lí 10 Kết nối tri thức
- Giải lớp 10 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 10 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 10 Cánh diều (các môn học)