Giáo án Ngữ văn 10 sách mới bộ Kết nối tri thức đầy đủ giáo án điện tử, bài giảng Powerpoint (PPT) bám sát mẫu Giáo án Ngữ văn 10 chuẩn của Bộ Giáo dục. Hy vọng tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 này sẽ được Thầy/Cô đón nhận và đóng góp những ý kiến quý báu.
Gián án điện tử
/upload/105210/fck/27000796/1%20NH%E1%BB%9A%20%C4%90%E1%BB%92NG.pptx
Giáo án Word
Tên bài dạy: THU HỨNG
(Cảm xúc mùa thu)
Đỗ Phủ
Môn học: Ngữ văn, lớp 10
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nhận diện được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, nhân vật trữ tình…
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, nhân vật trữ tình…
- Thấy được điểm gần gũi về nội dung giữa những tác phẩm thơ thuộc các nền văn hóa khác nhau trong cùng thời kì trung đại.
2. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
/ Viết được một số văn bản nghị luận phân tích, đánh giá về một số phương diện chính của thơ cổ phương Đông như chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng của chúng.
/ Biết thuyết trình, giới thiệu, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm thơ.
3. Phẩm chất
- Bồi đắp tình yêu quê hương đất nước, ý thức trách nhiệm với quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Giáo án, máy tính, ti vi
- Tranh, ảnh về tác giả, tác phẩm.
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra bài cũ trong quá trình học, việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
3. Bài mới
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi bước vào bài học mới
b. Nội dung: Học sinh quan sát một số bức tranh về mùa thu và nêu cảm nhận của bản thân về mùa thu
c. Sản phẩm: câu trả lời miệng của học sinh nêu cảm nhận của bản thân về mùa thu qua gợi ý từ một số bức tranh.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa các bức tranh về mùa thu lên màn hình và yêu cầu học sinh quan sát, nêu cảm nhận của bản thân.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và nêu cảm nhận của bản thân về mùa thu.
B3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi 2 hs nêu cảm nhận của bản thân
B4: Kết luận, nhận định
GV chốt kiến thức và dẫn vào bài mới:
Mùa thu là đề tài muôn thuở của nghệ thuật trong đó có thi ca. Mùa thu của mỗi miền quê, mỗi quốc gia lại có những đặc trưng riêng mang đến những cung bậc cảm xúc khác nhau cho từng thi nhân. Bài thơ “Cảm xúc mùa thu”chúng ta học sau đây của Đỗ Phủ sẽ cho chúng ta thêm hiểu biết về mùa thu Trung Quốc và đồng cảm với cảm xúc nhớ quê hương và cuộc sống cô đơn của nhà thơ.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
A. Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được một số nét chính về thơ Đường luật: các dạng chính, bố cục, thi luật, ngôn từ…
b. Nội dung: HS đọc phần tri thức ngữ văn trước ở nhà và tóm tắt những nét chính vào phiếu bài tập
c. Sản phẩm: câu trả lời trong phiếu bài tập của HS
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát phiếu bài tập, yêu cầu học sinh đọc trước phần tri thức ngữ văn ở nhà và điền thông tin vào phiếu bài tập (phiếu bài tập số 1)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc phần tri thức ngữ văn trong SGK ở nhà và điền thông tin vào phiếu bài tập
B3: Báo cáo thảo luận
GV gọi 1 HS trình bày kết quả trên lớp.
HS khác nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
Gv nhận xét, chốt kiến thức bổ sung
- Tri thức ngữ văn
Thơ Đường luật
Thơ Đường luật
Các dạng chính
Thơ bát cú, thơ tuyệt cú, thơ bài luật
Bố cục
Bài thất ngôn bát cú Đường luật gồm 4 cặp câu tương ứng với 4 phần: đề, thực, luận, kết.
Gieo vần
Chỉ gieo một vần (thường là vần bằng) ở các câu 1,2,4,6,8.
Luật bằng trắc
Quy định về sự hòa thanh trong từng câu và trong cả bài
Đối
ở câu thực và câu luận
Ngôn từ
Từ ngữ hữu hạn, biểu đạt tinh tế gợi ra nhiều liên tưởng và ý nghĩa
Cấu tứ
Theo các mối quan hệ tương đồng hoặc đối lập, tả ít, gợi nhiều, tả gián tiếp hơn là trực tiếp.
* Ghi chú
Đối với một số bài thơ làm theo thể thất ngôn bát cú: có trường hợp có thể căn cứ vào ý thơ để chia bố cục :
VD: chia bài thơ thành 2 phần( 4 câu đầu - bốn câu cuối)…
B. Đọc - hiểu văn bản
Nội dung 1: Tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm
a. Mục tiêu: Hiểu được những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp của Đỗ Phủ, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
b. Nội dung: Học sinh đọc SGK và hoàn thành thông tin trên phiếu bài tập
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh đọc và nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm. GV nêu câu hỏi gợi dẫn:
- Trình bày những nét chính về tác giả tác phẩm?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc sách giáo khoa, tìm thông tin về tác giả tác phẩm và trả lời câu hỏi của GV
B3: Báo cáo thảo luận
GV gọi 1 hs trình bày nét chính về tác giả, tác phẩm
HS khác nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức
B. Đọc - hiểu văn bản
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Đỗ Phủ (712 - 770) tự Tử Mỹ, người huyện Củng, nay thuộc tỉnh Hà Nam, Trung Quốc.Tài năng của ông được người đời xưng tụng là Thi thánh
- Sống vào thời đất nước Trung Quốc triền miên trong cảnh loạn li, mặc dù Đỗ Phủ có làm vài chức quan nhỏ trong một thời gian ngắn song gia đình ông cũng lâm vào tình cảnh phiêu bạt, cơ cực và đến cuối đời lại chết vì bệnh tật.
- Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực lớn nhất, không chỉ của đời Đường, mà của cả lịch sử thơ ca cổ Trung Quốc.
2. Tác phẩm
- Thơ Đỗ Phủ tập trung vào 3 đề tài lớn: nhiệt huyết yêu nước, phản kháng cường quyền, cảm thông với số phận dân đen.
- Ông sáng tác ở nhiều thể thơ. Tác phẩm của ông hiện còn hơn 1000 bài.
* Tìm hiểu bài thơ “Thu hứng”
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi gợi dẫn:
- Nêu xuất xứ, hoàn cảnh ra đời bài thơ?
- Dựa vào tri thức ngữ văn căn cứ vào tình ý của văn bản: nhận diện thể loại bố cục văn bản.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham khảo tư liệu SGK, lịch sử Trung Quốc và trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi 1 HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức, cung cấp thêm cho hs về hoàn cảnh lịch sử đất nước Trung Quốc để hs hiểu rõ hơn.
3. Bài thơ “Thu hứng”:
a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác: Nằm trong chùm thơ “Thu hứng” gồm 8 bài, sáng tác năm 766 trong những ngày tháng phiêu bạt, ốm yếu, khốn khó tại Quỳ Châu.
b. Thể loại bố cục
- Thể thơ : Thất ngôn bát cú
- Bố cục :
+ 4 câu đầu thiên về tả cảnh ( cảnh thu)
+ 4 câu cuối thiên về bộc lộ tâm trạng của nhà thơ ( tình thu).
Nội dung 2: Đọc - hiểu văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận diện được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, nhân vật trữ tình…
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mỹ của một số yếu tố trong thơ như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, nhân vật trữ tình…
b. Nội dung:
Học sinh thảo luận làm bài tập theo nhóm: tìm chi tiết, hình ảnh, đánh giá giá trị nội dung, nghệ thuật
c. Sản phẩm
Sản phẩm làm việc nhóm của hs nhận diện các yếu tố trong thơ từ đó phân tích được giá trị thẩm mỹ của các yếu tố đó.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn hs đọc văn bản, gọi hs đọc mẫu và so sánh bản dịch với nguyên tác
- Đọc, đối chiếu với bản dịch thơ với nguyên văn và chỉ ra những chỗ chưa diễn đạt hết sắc thái ý nghĩa?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc văn bản, thảo luận cặp đôi trong bàn trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo thảo luận
GV gọi 1 cặp bất kì trình bày, cặp khác nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức
II. Đọc - hiểu văn bản
*So sánh bản dịch với nguyên văn
Câu
Dịch thơ
Nguyên văn
Câu 1
Lác đác: thưa thớt
Cây phong chịu sự tàn phá dữ dội của sương móc
Câu 2
Bỏ địa danh
Núi Vu, kẽm Vu
Khí thu lòa
Tiêu sâm
Câu 3,4
Sóng rợn, mây đùn
Đối lập dữ dội: sóng tung lên bầu trời, mây xà xuống mặt đất
Câu 5
Lạnh lùng
Hàn y: áo rét
Bỏ từ xứ xứ
Xứ xứ: nơi nơi
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho học sinh làm việc nhóm (chia lớp thành 4 nhóm theo tổ) thảo luận trong 5 phút theo kỹ thuật động não.
-Tìm từ ngữ, hình ảnh gợi tả cảnh thu trong 4 câu thơ đầu, từ ngữ hình ảnh đó gợi cho em ấn tượng gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc theo nhóm, 2 bàn 1 nhóm theo kỹ thuật động não trong 5 phút, tìm từ ngữ, hình ảnh từ đó hình dung, nêu cảm nhận của bản thân về cảnh thu.
B3: Báo cáo thảo luận
GV gọi 2 nhóm bất kỳ trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức, liên hệ so sánh với cảnh thu trong một số tác phẩm trung đại.
- Cảnh thu
- Tả cảnh trong tầm nhìn xa. Rừng phong điêu thương vì tác động của sương móc trắng (tượng trưng cho mùa thu và sự lạnh lẽo)
- ( Nguyên tác không có từ lác đác) Phải là sương nhiều dày đặc mới làm cho rừng phong tổn thương tàn tạ héo úa.
- Vu Sơn,Vu Giáp là hai địa danh, nơi đây chủ yếu là núi. Núi mờ mịt trong sương càng thêm hiu quạnh âm u. Từ tiêu sâm- tăm tối ảm đạm dịch chưa sát nghĩa, bỏ tên địa danh cũng làm mờ đi bản sắc phong cảnh Quỳ Châu - thượng nguồn sông Trường Giang..
-> Đỗ Phủ không dùng từ thu mà vẫn nói được mùa thu (ngọc lộ - sương trắng, phong thụ lâm - rừng phong). Thi nhân cảm nhận thời gian qua cảnh.
- Câu 3,4 tả thực cảnh, dùng phép đối nhau theo luật thơ và đối rất chỉnh. Câu 3 tả sóng Trường Giang (ở đoạn sông hẹp, lòng sông dốc, hai bên vách đá dựng đứng): sóng cao tới lưng trời. Câu 4: tả cửa ải mây đùn tiếp giáp mặt đất.
+ Phép đối: tạo sự cân xứng hài hòa thanh điệu cho lời thơ, nhấn mạnh tính chất của cảnh thu vùng biên ải, gợi đặc trưng của mùa thu ở vùng rừng núi .
-> Đó là một cảnh thu rộng lớn, vừa dữ dội vừa tàn tạ ảm đạm âm u; núi non hiểm trở, thời tiết khắc nghiệt và biên ải không bình yên. Điều đó khiến người đọc nghĩ đến cuộc sống nơi đây khó khăn, gợi lo âu ám ảnh cho lòng người .
* Nhận xét : Bốn câu thơ đầu thiên về tả cảnh, tả cảnh chấm phá : khai thác hình ảnh vừa chân thực vừa điển hình cho thiên nhiên mùa thu cho cả một vùng rộng lớn của đất nước Trung Quốc, tạo nên được những hình tượng thơ giàu tính ước lệ tượng trưng, điều thường thấy trong thơ trung đại Trung Quốc và Việt Nam. Đồng thời 4 câu thơ đầu cũng mang hơi hướng tả cảnh ngụ tình.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho hs thảo luận nhóm theo bàn theo kỹ thuật khăn trải bàn và trả lời câu hỏi
- Tầm nhìn trong 2 câu luận có gì thay đổi, từ ngữ hình ảnh được hiện ra dưới tầm nhìn ấy cho ta hiểu thêm điều gì về nhân vật trữ tình trong bài thơ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận trong bàn trong 3 phút chỉ ra:
Sự thay đổi tầm nhìn, tìm từ ngữ, hình ảnh trong 2 câu thơ?
Tâm trạng nhân vật trữ tình thể hiện qua từ ngữ hình ảnh?
B3: Báo cáo thảo luận
GV gọi 2 nhóm nhanh nhất trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức
2. Tình thu:
* Cảnh thu vẫn được tả nhưng ở tầm gần với nghệ thuật đối và tả cảnh ngụ tình
- Câu 5,6 tả
+ Tùng cúc: Hoa cúc là hình ảnh tiêu biểu của mùa thu -> Hoa thu. Con thuyền không phải là hình ảnh tiêu biểu cho mùa thu nhưng nó là hình ảnh xuất hiện nhiều trong thơ Đỗ Phủ gợi cuộc sống trôi nổi nơi đất khách quê người.
+ Đặc sắc trong cách dùng từ ngữ: Nở (khai) là động từ trung tâm của vị ngữ , kết hợp với cụm từ nước mắt tuôn rơ i(tha nhật lệ) làm bổ ngữ, nên có thể hiểu theo hai cách : hoa cúc nở ra nước mắ ; hoa cúc nở làm người xem rơi nước mắt. Từ lưỡng chỉ thời gian: hai lần hoa nở -> hai mùa thu đã đi qua. Lần nào hoa nở cũng ra nước mắt, cũng làm người xem rơi nước mắt. Con thuyền đơn độc (cô chu) buộc chặt mãi (duy) tấm lòng nhớ (tâm) - không thể về nơi vườn cũ (cố viên)
+ Phép đối: câu 5 và câu 6 đối nhau ( theo luật thơ): tạo sự cân xứng hài hòa thanh điệu cho lời thơ, nhấn mạnh sự tương đồng giữa tính chất của cảnh (ngoại cảnh) và trạng thái nội tâm của nhà thơ (tâm cảnh)
+ Tả cảnh ngụ tình: Người làm thơ không trực tiếp bộc lộ nội tâm mà biểu hiện qua cảnh vật, dựa trên những cảnh vật có sự tương đồng với hoàn cảnh nỗi niềm tâm trạng của mình.
-> kiểu cấu tứ theo mối quan hệ tương đồng, tả ít, gợi nhiều, tả gián tiếp hơn là trực tiếp hoàn cảnh sống, tâm trạng của nhà thơ.
=> Đã 2 mùa thu mà nhà thơ vẫn chưa về được quê hương. Cảnh sống và tâm trạng của ông nơi đất khách quê người rất cô đơn ngưng trệ, bất lực; cứ nhớ nhung, mong đợi, khắc khoải. Thi nhân buồn nhớ quê hương đến rơi lệ và lo âu cho cảnh sống xa xứ của cả gia đình.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho hs thảo luận nhóm (2 bàn 1 nhóm) trong 5 phút theo kỹ thuật động não và trả lời câu hỏi
- Khung cảnh sinh hoạt con người hiện lên như thế nào trong hai câu thơ kết? Ý nghĩa của khung cảnh ấy trong việc thể hiện cảm xúc nhân vật trữ tình?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận trong bàn trong 5 phút
- Tìm từ ngữ, hình ảnh thể hiện khung cảnh sinh hoạt con người trong 2 câu thơ?
- Cảm xúc nhân vật trữ tình thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh?
B3: Báo cáo thảo luận
GV gọi nhóm nhanh nhất trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức
- Câu 7,8: kết lại bài thơ bằng việc tả cảnh buổi chiều bên sông, nơi có thành Bạch Đế. Đường nét hình ảnh không nhiều, có hình ảnh thành Bạch Đế (cao) và hình ảnh mặt trời lặn. Cùng với đó là chi tiết tả âm thanh: tiếng chày đập vải (giặt áo may áo rét) dồn dập. Có thể vì trời sắp tối không còn nhìn rõ, chỉ nghe rõ. Đây là thứ âm thanh đặc trưng của cuộc sống con người vào mùa thu Trung Quốc. Nó khiến cho người Trung Quốc nghĩ về cái rét của mùa đông sắp tới. Thanh âm cuộc sống ấy dội vào lòng người xa xứ bao nỗi buồn lo.
- Trước đó cảnh thu (ngoại cảnh) vốn đã làm nảy sinh tâm trạng buồn lo, thương nhớ và tiếp nữa là âm thanh tiếng chày đập áo đã đẩy tâm trạng đó lên đến đến cao trào.
=> Hoàn cảnh tâm trạng của nhà thơ có tính điển hình cho người xa xứ.
* Nhận xét : Bốn câu thơsử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình, phản ánh hiện thực đầy bất ổn, cảnh ngộ tâm trạng đáng thương của nhà thơ và của người dân Trung Quốc trong cảnh loạn lạc.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho hs thảo luận nhóm theo bàn trong 5 phút theo kỹ thuật các mảnh ghép và trả lời câu hỏi:
- Dựa vào nhan đề, cảm hứng, sự liên hệ giữa cảnh thu và tình thu em hãy cho biết “Thu hứng” được viết trong hoàn cảnh đặc biệt của cuộc đời Đỗ Phủ. Phải chăng tác phẩm chỉ thể hiện thân phận cuộc đời cá nhân nhà thơ?
- Có ý kiến cho rằng câu thơ nào trong bài thơ cũng thể hiện cảm xúc về mùa thu, nỗi niềm tâm sự của tác giả trong mùa thu. Em suy nghĩ gì về ý kiến này?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận trong bàn trong 5 phút dựa vào nhan đề, cảm hứng mối quan hệ giữa cảnh và tình để rút ra nhận xét.
B3: Báo cáo thảo luận
Gv gọi nhóm bất kì trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức
III. TỔNG KẾT:
* Nội dung:
- Bức tranh về mùa thu Trung Quốc có những nét riêng biệt gắn với địa danh Quỳ Châu. Nó vừa là bối cảnh hoàn cảnh sống của con người vừa là bức tranh tâm trạng của con người.
- Nỗi lòng của Đỗ Phủ và cũng chính là nỗi lòng của bao người trong cảnh lầm than, li biệt: Lo âu khắc khoải, khao khát cuộc sống bình yên nơi quê hương xứ sở.
- Bài thơ không phản ảnh trực tiếp xã hội mà vẫn có giá trị hiện thực và ý nghĩa nhân văn sâu sắc.
* Nghệ thuật:
+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình: Xây dựng các mối quan hệ tương đồng: cảnh - tình; sự vật - tâm trạng, ngoại cảnh- nội tâm
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi- gợi hình, gợi cảm với nhiều lớp ý nghĩa.
-> Những yếu tố nghệ thuật đó đã góp phần làm cho bài thơ ngắn gọn nhưng nhiều ý nghĩa, tạo nên tính chất đặc biệt hàm súc của thơ Đỗ Phủ.
Ghi chú: Hàm súc là một trong trong những tiêu chí đánh giá thơ hay thời trung đại ở Trung Quốc và ở Việt Nam.
Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
a. Mục tiêu: Củng cố, nâng cao kiến thức, kết hợp đọc, viết
b. Nội dung: HS liên hệ so sánh 2 thể thơ của 2 đất nước và chỉ ra điểm tương đồng sau đó viết đoạn văn
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh về điểm tương đồng giữa thơ Hai-cư và thơ Đường
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa câu hỏi gợi dẫn. Học sinh làm việc cá nhân để tìm ra các điểm tương đồng. Sau khi tìm và thống nhất các điểm tương đồng học sinh hoàn thành viết đoạn văn ở nhà.
- Những yếu tố làm nên đặc trưng và sức hấp dẫn của thơ Đường luật và thơ Hai-cư có nhiều điểm gần gũi nhau. Hãy viết đoạn văn khoảng 150 chữ về những điểm tương đồng ấy.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS độc lập suy nghĩ chỉ ra các yếu tố làm nên sức hấp dẫn của từng thể thơ, so sánh sự tương đồng. Trên cơ sở các ý tìm được học sinh viết đoạn văn
B3: Báo cáo thảo luận
GV gọi 2 HS chỉ ra các yếu tố tương đồng
2 HS khác nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, giao nhiệm vụ hoàn thành đoạn văn cho hs
- Ngôn từ
- Hình ảnh
- Cảm hứng
- Nội dung
- Bút pháp
Hoạt động 4: Vận dụng
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu các bài thơ Đường luật
b. Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức đã học về thơ Đường luật để đọc hiểu bài thơ
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát phiếu bài tập cho HS về nhà làm và nộp lại vào tiết học sau
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến
Câu 1: Điểm nhìn cảnh thu của tác giả trong bài thơ “Câu cá mùa thu” có gì đặc sắc?
Câu 2: Những từ ngữ nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào?
Câu 3: Cách gieo vần trong bài thơ “Câu cá mùa thu” có gì đặc biệt? Cách gieo vần ấy gợi cho ta cảm giác gì về cảnh thu và tình thu?
Câu 4: Bài thơ “Câu cá mùa thu” thực ra có phải nói chuyện câu cá hay không? Vì sao?
Câu 5: Qua bài thơ, em có cảm nhận gì về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến với thiên nhiên, đất nước? (viết 1 đoạn văn ngắn)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc văn bản và trả lời vào phiếu bài tập
B3: Báo cáo thảo luận
GV gọi 2 HS trình bày kết quả trong phiếu, 2 HS khác nhận xét, bổ sung vào đầu tiết học sau
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét
Câu 1: Điểm nhìn
- Điểm nhìn từ gần thấp đến cao xa rồi lại trở về gần thấp.
- Từ điểm nhìn đó nhà thơ có thể quan sát không gian, cảnh sắc thu theo nhiều hướng thật sinh động.
Câu 2 :Những từ ngữ gợi lên nét riêng của mùa thu:
+ Hình ảnh: ao thu lạnh lẽo, nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt, lá vàng…
+ Đường nét, sự chuyển động rất nhẹ, khẽ: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng…
-> những nét riêng rất đặc trưng của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 3:
Cách gieo vần “eo” độc đáo, kết hợp với những từ ngữ tăng tiến gợi lên bức tranh thu rất thơ mộng rất đặc trưng của đồng bằng Bắc Bộ: không khí trong lành, thoáng mát yên tĩnh, vắng vẻ, đẹp nhưng buồn, cảnh vật như thu nhỏ lại. Bên cạnh đó còn thấy được tình thu ẩn hiện: một nỗi buồn, u uẩn của nhân vật trữ tình
Câu 4:
Bài thơ có nhan đề “Câu cá mùa thu” nhưng không chú ý vào việc câu cá mà chú ý đến cảnh thu: những biến đổi tinh tế của cảnh vật, để rồi từ đó thể hiện nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong lòng nhà thơ.
Câu 5: Cảm nhận về tấm lòng của nhà thơ nguyễn khuyến với thiên nhiên, đất nước
- Hồn thơ nhạy cảm yêu thiên nhiên đất nước.
- Sự gắn bó và tình yêu thương trìu mến đặc biệt với vùng đồng bằng chiêm trũng, với những ao chuôm nhỏ, thuyền câu, lá vàng, ngõ trúc quanh co...
- Tâm sự của một người yêu nước thầm kín, sâu sắc: tâm trạng buồn đau trước sự thay đổi của thời cuộc, của đất nước.
III. Hướng dẫn về nhà
- Nắm nội dung bài học, hoàn thành phần luyện tập, vận dụng
- Đọc và trả lời câu hỏi bài “Mùa xuân chín”
Phụ lục (Phiếu học tập)
Phiếu số 1
Thơ Đường luật
Các dạng chính
Bố cục
Gieo vần
Luật bằng trắc
Đối
Ngôn từ
Cấu tứ
Phiếu số 2
Câu
Dịch thơ
Nguyên văn
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Phiếu số 3
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến
Câu 1: Điểm nhìn cảnh thu của tác giả trong bài thơ “Câu cá mùa thu” có gì đặc sắc?
Câu 2: Những từ ngữ nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào?
Câu 3: Cách gieo vần trong bài thơ “Câu cá mùa thu” có gì đặc biệt? Cách gieo vần ấy gợi cho ta cảm giác gì về cảnh thu và tình thu?
Câu 4: Bài thơ “Câu cá mùa thu” thực ra có phải nói chuyện câu cá hay không? Vì sao?
Câu 5: Qua bài thơ, em có cảm nhận gì về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến với thiên nhiên, đất nước? (viết 1 đoạn văn ngắn)
Tranh về mùa thu



Bức “Mùa thu vàng” (1888) - danh họa người Nga Ivan Shishkin. Bức “Mùa thu vàng” (1893) - danh họa người Nga Vasily Polenov.