Trọn bộ các dạng bài tập Khoa học tự nhiên 7 Chân trời sáng tạo với phương pháp giải chi tiết, ví dụ minh họa có lời giải và bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh lớp 7 biết cách làm bài tập KHTN 7.
Các dạng bài tập KHTN 7 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
(199k) Xem Khóa học KHTN 7 KNTTXem Khóa học KHTN 7 CDXem Khóa học KHTN 7 CTST
Các dạng bài tập Vật Lí
- Dạng bài tập về tốc độ của vật
- Dạng bài tập đồ thị quãng đường - thời gian
- Dạng bài tập về sóng âm
- Dạng bài tập về độ to và độ cao của âm
- Dạng bài tập về phản xạ âm và chống ô nhiễm tiếng ồn
- Dạng bài tập về năng lượng ánh sáng, tia sáng, vùng tối
- Dạng bài tập về sự phản xạ ánh sáng
- Dạng bài tập tính chất của ảnh qua gương phẳng
- Dạng bài tập về nam châm
- Dạng bài tập về từ trường
- Dạng bài tập về nam châm điện
Các dạng bài tập Hóa học
- Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử
- Tính khối lượng nguyên tử
- Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Tính khối lượng phân tử
- Tính hóa trị của nguyên tố
- Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
- Xác định công thức hóa học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
- Xác định công thức hóa học dựa vào quy tắc hóa trị
Định nghĩa & Khái niệm Hóa học
Đơn chất là gì?
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là gì?
Chu kì là gì?
Công thức tính nguyên tử khối trung bình là gì?
Đơn vị nguyên tử khối là gì?
Hợp chất là gì?
Hợp chất ion là gì?
Khối lượng nguyên tử là gì?
Kim loại điển hình và phi kim điển hình là gì?
Nguyên tử khối là gì?
Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn là gì?
Phân tử khối là gì?
Nguyên tử là gì?
Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho là gì?
Cấu tạo nguyên tử là gì?
Nguyên tố hóa học là gì?
Nhóm nguyên tố là gì?
Hóa trị là gì?
Quy tắc hóa trị là gì?
Công thức hóa học là gì?
Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm là gì?
Phân tử là gì?
Kí hiệu của nguyên tố hóa học là gì?
Hạt nhân nguyên tử là gì?
Bài tập về sóng âm (cách giải + bài tập)
1. Phương pháp giải
Bài toán 1: Bài tập định tính
Vận dụng các kiến thức lý thuyết trọng tâm sau:
- Dao động là các chuyển động của vật qua lại quanh một vị trí cân bằng.
- Sóng là sự lan truyền dao động trong môi trường.
- Nguồn âm là nguồn phát ra âm, các nguồn âm đều dao động.
- Sóng âm là sự lan truyền dao động của nguồn âm trong môi trường.
- Môi trường truyền được sóng âm gọi là môi trường truyền âm.
+ Sóng âm truyền được trong các môi trường chất rắn, chất lỏng, chất khí.
+ Sóng âm không truyền được trong môi trường chân không.
Bài toán 2: Bài tập về sự truyền âm
Bước 1: Xác định môi trường truyền âm và các đại lượng đã biết
Bước 2: Sử dụng các công thức sau để giải bài toán
- Tính quãng đường truyền âm: s = v.t
- Tính thời gian truyền âm: t=sv
- Tính tốc độ truyền âm: v=st
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Âm thanh không thể truyền trong
A. chất lỏng.
B. chất rắn.
C. chất khí.
D. chân không.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Âm thanh không thể truyền trong chân không.
Ví dụ 2: Một người nhìn thấy tia chớp trước khi nghe thấy tiếng sấm 5 s. Cho rằng thời gian ánh sáng truyền từ chỗ phát ra tiếng sấm đến mắt ta là không đáng kể và tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Người đó đứng cách nơi phát ra tiếng sấm một khoảng là
A. 1,7 km.
B. 68 km.
C. 850 m.
D. 68 m.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Người đó đứng cách nơi phát ra tiếng sấm một khoảng là
s = v.t = 340 . 5 = 1700 m = 1,7 km.
Ví dụ 3: Một người dùng búa gõ vào đường ray xe lửa, một người khác đứng cách đó 432 m và áp một tai vào đường ray xe lửa thì nghe thấy hai tiếng gõ cách nhau 1,2 s. Xác định tốc độ truyền âm trong không khí. Biết tốc độ truyền âm trong thép là 6 100 m/s.
Hướng dẫn giải
Tóm tắt:
s = 432 m
tkhông khí - tthép = 1,2 s
vthép = 6 100 m/s
Hỏi vkhông khí = ?
Giải:
- Thời gian âm truyền trong thép là
tthép = svthep'=4326100≈0,0708 s
- Thời gian âm truyền trong không khí là
tkhông khí = tthép + 1,2 = 0,0708 + 1,2 = 1,2708 s
- Tốc độ truyền âm trong không khí là
vkhông khí = svkk=4321,2708≈339,9 m/s
................................
................................
................................
Bài tập về độ to và độ cao của âm (cách giải + bài tập)
1. Phương pháp giải
Bài toán 1: Bài tập định tính
Vận dụng các kiến thức lý thuyết trọng tâm sau:
- Biên độ dao động của nguồn âm là khoảng cách từ vị trí ban đầu (cân bằng) đến vị trí xa nhất của vật khi dao động.
- Biên độ là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó.
- Âm nghe được càng to khi biên độ âm càng lớn và ngược lại.
- Tần số là số dao động trong một giây. Đơn vị của tần số là Héc (Hz).
- Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số âm càng lớn và ngược lại.
- Tai người chỉ nghe được những sóng âm có tần số trong khoảng từ 20 Hz đến 20000 Hz.
- Sóng âm có tần số lớn hơn 20 000 Hz được gọi là siêu âm.
- Sóng âm có tần số dưới 20 Hz được gọi là hạ âm.
Bài toán 2: Bài tập về tần số
Bước 1: Xác định các đại lượng được cho: số dao động, thời gian dao động, tần số.
Bước 2: Sử dụng các công thức:
- Tính tần số:
- Tính số dao động: Số dao động = tần số . thời gian dao động
- Tính thời gian dao động:
Bước 3: So sánh tần số, âm nào có tần số lớn hơn thì phát ra to hơn (nếu có).
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1:Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của tần số?
A. Kilomet (km).
B. Mét (m).
C.Héc (Hz).
D.Kilogam (kg).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đơn vị của tần số là Héc (Hz).
Ví dụ 2: Một vật dao động với tần số 50 Hz, vậy số dao động của vật trong 5 giây sẽ là:
A. 10.
B. 55.
C. 250.
D. 45.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số dao động của vật trong 5 giây sẽ là: 50.5 = 250 (dao động).
Ví dụ 3: Khái niệm nào về biên độ dao động là đúng?
A. Biên độ dao động là khoảng cách giữa hai vị trí gần nhau nhất.
B. Biên độ dao động là khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất.
C. Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa nhất của dao động.
D. Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí gần nhất của chuyển động.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa nhất của dao động.
................................
................................
................................
(199k) Xem Khóa học KHTN 7 KNTTXem Khóa học KHTN 7 CDXem Khóa học KHTN 7 CTST
Xem thêm soạn, giải bài tập lớp 7 Chân trời sáng tạo các môn học hay khác:
Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:
- Giải bài tập Lớp 7 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 7 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 7 Cánh diều