Trang thông tin tổng hợp
Trang thông tin tổng hợp
  1. Trang chủ
  2. Thơ Văn Học
Mục Lục

Trạng từ chỉ mức độ trong Tiếng Anh (Adverbs of Degree)

avatar
Kaka
07:24 02/12/2025

Mục Lục

Trong phần này, hãy cùng IDP tìm hiểu chi tiết hơn về tính chất và vai trò của các trạng từ chỉ mức độ Tiếng Anh cũng như cách chúng ảnh hưởng đến ý nghĩa và cảm xúc trong câu.

Trạng từ chỉ mức độ “very, too”

Vị trí: Thường được đặt trước các tính từ hoặc trạng từ.

Chức năng: Nhấn mạnh vào ý nghĩa của các từ đi sau

Ví dụ:

  • They've got a very blinkered view of life.

  • It is never too old to learn.

Trạng từ chỉ mức độ “enough”

Enough + to V

Enough + for someone/ something

Vị trí: Thường được đặt đứng sau các tính từ hoặc trạng từ.

Chức năng: “Enough” mang ý nghĩa đã đủ, có thể dùng ở cả câu khẳng định lẫn phủ định. Enough còn được dùng để bổ nghĩa cho các động từ, tính từ và trạng từ đứng sau nó.

Ví dụ:

  • One cloud is enough to eclipse all the sun.

  • I can hardly thank you enough for your kindness.

Trạng từ chỉ mức độ “quite”

Vị trí: Thường được đặt đứng trước các tính từ hoặc trạng từ.

Chức năng: “Quite” mang hàm ý giúp tăng cường độ, cảm xúc cho những từ mà “quite” bổ trợ.

Công thức khi sử dụng “quite”với hàm nghĩa đáng chú ý

Quite a/ an + danh từ đếm được

Ví dụ: A flower has quite a complicated structure.

Công thức khi sử dụng “quite”với hàm nghĩa đáng kể

Quite some + danh từ không đếm được

Ví dụ: It was quite some time before they break through the enemy's blockade.

Công thức khi sử dụng “quite”với hàm nghĩa đáng kể

Quite a / an + tính từ + danh từ

Ví dụ: The new museum has quite a fascinating art collection

Trạng từ chỉ mức độ “Fairly”

Vị trí: Thường được đặt đứng trước các tính từ hoặc trạng từ.

Chức năng: “Fairly” mang ý nghĩa khá tốt khi được đặt trong câu.

Ví dụ: She's fairly responsive to new ideas.

Trạng từ chỉ mức độ “Rather”

Vị trí: Thường được đặt đứng trước các tính từ hoặc trạng từ.

Chức năng: “Rather” mang ý nghĩa khá và thường được sử dụng trong dạng câu so sánh.

Ví dụ: I would rather have my people laugh at my economies than weep for my extravagance.

Trạng từ chỉ mức độ “Much, a lot, far”

Vị trí: Thường được đặt đứng trước các tính từ hoặc trạng từ.

Chức năng: đây là những trạng từ chỉ mức độ thường được sử dụng trong cấu trúc câu so sánh hơn và so sánh nhất.

Ví dụ:

  • The money is much better in my new job.

  • This car is far better than our old one.

Trạng từ chỉ mức độ “Somewhat, a little, a bit”

Vị trí: Thường được đặt đứng trước các tính từ hoặc trạng từ.

Chức năng: Nhấn mạnh cường độ, cảm xúc cho những từ mà “Somewhat, a little, a bit” bổ trợ. Thường được sử dụng trong dạng câu so sánh hơn.

Ví dụ:

  • My mother's a bit of an eccentric.

  • I'm a little bit tired.

  • The price is somewhat higher than I expected.

Trạng từ chỉ mức độ “Barely, Hardly”

Vị trí: Thường được đặt đứng trước động từ

Chức năng: Nhấn mạnh nghĩa phủ định khi dùng chung với even và any.

Ví dụ:

  • He could barely read and write.

  • I can hardly imagine such a scene.

0 Thích
Chia sẻ
  • Chia sẻ Facebook
  • Chia sẻ Twitter
  • Chia sẻ Zalo
  • Chia sẻ Pinterest
In
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS

ohana preschool

ohana preschool cung cấp kiến thức dinh dưỡng, bài tập tăng chiều cao, phát triển trí tuệ cho trẻ. Giải pháp khoa học giúp trẻ cao lớn khỏe mạnh.

© 2025 - CLTM

Kết nối với CLTM

thời tiết hải phòng 68gamebai
Trang thông tin tổng hợp
  • Trang chủ
Đăng ký / Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Chưa có tài khoản? Đăng ký