Lời giải
Câu 1.
Phương pháp giải :
Đếm số góc vuông và góc không vuông trong hình đã cho rồi điền kết quả vào chỗ trống.
Cách giải :
a) Tứ giác ABCD có 3 góc vuông. Đó là các góc :
- Góc vuông đỉnh A, cạnh AB; AD.
- Góc vuông đỉnh D, cạnh DA, DC.
- Góc vuông đỉnh B, cạnh BD, BC.
Cần điền vào ô trống lần lượt là : S; Đ; S.
b) Tứ giác ABCD có các góc không vuông là :
- Góc không vuông đỉnh B, cạnh BA, BD.
- Góc không vuông đỉnh C, cạnh CB, CD.
- Góc không vuông đỉnh D, cạnh DB, DC.
- Góc không vuông đỉnh D, cạnh DA, DB.
Vậy tứ giác ABCD có 4 góc không vuông.
Cần điền vào các ô trống lần lượt là : Đ; S; S.
Câu 2.
Phương pháp giải :
- Đổi các số về cùng một đơn vị đo độ dài rồi tính tổng hai số.
- Chọn đáp án thích hợp.
Cách giải :
a) 3m 13cm = 300cm + 13cm = 313cm
Đáp án cần chọn là A) 313 cm.
b) 4m 4cm = 400cm + 4cm = 404cm
Đáp án cần chọn là C) 404 cm.
c) 7hm 5m = 500m + 5m = 705m
Đáp án cần chọn là C) 705m.
Câu 3.
Phương pháp giải :
- Đổi các đơn vị đo để cả hai vế có cùng một đơn vị đo độ dài.
- So sánh rồi điền dấu thích hợp vào chỗ trống.
Cách giải :
(a),,underbrace {5m,5dm}_{55dm} = 55dm)
(b),,underbrace {15m,4dm}_{154dm} > 150dm)
(c)underbrace {2km,2hm}_{2200m} > 2100m)
(d),,underbrace {8dm,9mm}_{809mm} = 809mm)
Câu 4.
Phương pháp giải :
- Chiều dài tấm vải thứ hai : Bằng độ dài của tấm vải thứ nhất nhân với 4.
- Chiều dài của tấm vải thứ ba : Lấy độ dài của tấm vải thứ hai chia cho 3.
Cách giải :
Tấm vải thứ hai dài số mét là :
21 x 4 = 84 (m)
Tấm vải thứ ba dài số mét là :
84 : 3 = 28 (m)
Đáp số : 28m.
Đáp án cần chọn là C) 28m.
Câu 5.
Phương pháp giải :
- Liệt kê các góc có trong hình, số góc vuông, số góc không vuông rồi điền Đ hoặc S vào ô trống.
Cách giải :
Trong hình đã cho có 6 góc chung đỉnh O; có 2 góc vuông và 4 góc không vuông.
Lần lượt điền vào các ô trống là : a) S; b) Đ; c) Đ; d) S; e) Đ.
Câu 6.
Phương pháp giải :
Dùng bút chì và ê ke, vẽ các góc vuông và không vuông.
Cách giải :
a) Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC
b) Vẽ góc không vuông đỉnh B cạnh BC, BD.
Câu 7.
Phương pháp giải :
- Đổi độ dài cạnh đã cho về đơn vị mét.
- Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4.
Cách giải :
Đổi : 2dam 5m = 25m
Chu vi khu vườn hình vuông là:
(25 times 4 = 100) (m)
Đáp số: 100m
Câu 8.
Phương pháp giải :
Nhẩm lại bảng các đơn vị đo độ dài rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.
Cách giải :
3km = 30 hm = 300 dam
4hm = 40 dam = 400 m
5dam = 50 m = 500 dm
7m = 70 dm = 700 cm
9 dm = 90 cm = 900 mm
Câu 9. Tính:
Phương pháp giải :
- Đổi các đơn vị về một đơn vị đo.
- Cộng các số rồi viết đơn vị đo vào kết quả vừa tìm được.
Cách giải :
a) 4km + 17dam = 400dam + 17dam = 417dam
b) 8hm + 5m = 800m + 5m = 805m
c) 19m + 42cm = 1900cm + 42cm = 1942cm
d) 8m 3cm + 7dm = 800cm + 3cm + 70cm = 873cm
Câu 10.
Phương pháp giải :
- Tìm số mét vải đã bán trong lần thứ nhất : Lấy độ dài của tấm vải chia cho 5.
- Tìm độ dài của mảnh vải còn lại.
- Tìm số mét vải đã bán trong lần thứ hai : Lấy độ dài của tấm vải còn lại chia cho 3.
Cách giải :
Số mét vải lần thứ nhất bán đi là:
(45:5 = 9) (m)
Số mét vải còn lại sau khi bán lần thứ nhất là:
(45 - 9 = 36) (m)
Số mét vải lần thứ hai bán đi là:
(36:3 = 12) (m)
Đáp số: 12m.
Câu 11.
Phương pháp giải :
Đổi các số về dạng có một đơn vị đo độ dài rồi thực hiện phép nhân.
Cách giải :
a) 6km 8hm × 3 = 68hm × 3 = 204hm
b) 9m 6dm : 4 = 96dm : 4 = 24dm.
Loigiaihay.com