Quyền lợi của người lao động là được khám chữa bệnh nghề nghiệp định kỳ để theo dõi và đảm bảo sức khỏe duy trì công việc. Vậy khám chữa bệnh nghề nghiệp là khám những gì? Mức hỗ trợ tối đa cho người lao động theo quy định hiện nay là bao nhiêu? Tất cả sẽ được EBH Thái Sơn tổng hợp và chia sẻ đến bạn trong bài viết dưới đây.
Khám BNN sử dụng phương pháp kiểm tra sức khỏe chuyên sâu để đánh giá nguy cơ mắc bệnh lý đặc thù
1. Khám bệnh nghề nghiệp là khám những gì?
Khám bệnh nghề nghiệp là việc sử dụng các phương pháp kiểm tra sức khỏe chuyên sâu để đánh giá nguy cơ người lao động mắc các bệnh lý đặc thù theo ngành nghề.
Nội dung khám bệnh nghề nghiệp gồm khám lâm sàng và cận lâm sàng với các yếu tố có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Các yếu tố có hại có thể là bụi, chất độc, yếu tố vật lý, bệnh nhiễm khuẩn,... Tùy theo loại bệnh nghề nghiệp, nội dung khám sẽ khác nhau.
Quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về nội dung khám và các chuyên khoa để phát hiện bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội như sau:
Khám đầy đủ nội dung theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và các chuyên khoa để phát hiện bệnh nghề nghiệp trong Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm quy định tại Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ Y tế quy định bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm xã hội.
Bạn có thể tham khảo danh sách các bệnh nghề nghiệp và nội dung khám tương ứng theo bảng tổng hợp dưới đây. Khám bệnh nghề nghiệp được thực hiện tại các cơ sở y tế có đủ điều kiện khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ Y tế.
(Phụ lục 4: Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BYT)
Ngoài ra nội dung khám trên tại các Điểm c, d, đ, e của Thông tư 28/2016/TT-BYT còn quy định thêm như sau:
- Đối với lao động nữ phải khám thêm chuyên khoa phụ sản.
- Trường hợp cần người lao động có thể thực hiện các xét nghiệm khác liên quan đến yếu tố có hại trong môi trường lao động.
- Người lao động đã được khám sức khỏe định kỳ theo Thông tư 14/2013/TT-BYT thì sử dụng kết quả khám sức khỏe còn giá trị và thực hiện khám bổ sung các nội dung còn lại.
- Trường hợp bệnh nghề nghiệp không nằm trong Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm xã hội phải khám đầy đủ các chuyên khoa theo chỉ định của bác sỹ khám bệnh nghề nghiệp.
1.1 Có bắt buộc khám bệnh nghề nghiệp không?
Câu trả lời là có. Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người sử dụng lao động có nghĩa vụ tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp. Việc khám bệnh nghề nghiệp được thực hiện từ 01 lần/năm đến 02 lần/năm, tùy theo loại nghề, công việc và sức khỏe của người lao động. Nếu không khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
1.1.1 Trách nhiệm của NSDLĐ đối với NLĐ bị mắc bệnh nghề nghiệp
Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp được quy định tại Điều 38, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2016 gồm:
1) Tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp.
2) Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
3) Trả đủ tiền lương cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.
4) Bồi thường cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:
5) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5 % - 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%.
6) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết bệnh nghề nghiệp.
7) Giới thiệu để người lao động được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật.
8) Bồi thường, trợ cấp đối với người bị bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động.
9) Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe bị bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc.
10) Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Lao động được nhận hỗ trợ khi khám bệnh nghề nghiệp định kỳ
2. Mức hỗ trợ tối đa khi khám bệnh nghề nghiệp
Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn, bệnh nghề nghiệp. Nghị định chính thức có hiệu lực từ ngày 15/9/2020, thay thế cho Nghị định số 37/2016/NĐ-CP.
Căn cứ theo nội dung của Nghị định, mức hỗ trợ tối đa trong khám, chữa bệnh nghề nghiệp đã được điều chỉnh có lợi hơn. Thay vào việc dựa trên mức lương cơ sở như quy định cũ thì mức hỗ trợ được giới hạn bằng những con số cụ thể.
1) Mức hỗ trợ tối đa đối với khám bệnh nghề nghiệp theo quy định mới là không quá 800.000 đồng/người/lần khám (Quy định cũ là không quá ⅓ mức lương cơ sở/người/lần khám).
2) Mức hỗ trợ tối đa đối với chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định mới là không quá 15.000.000 đồng/người (Quy định cũ là không quá 10 lần mức lương cơ sở/người).
Mức hỗ trợ tối đa khi khám bệnh nghề nghiệp từ ngày15/9/2020
Mức thay đổi ở thời điểm hiện tại khi mức lương cơ sở từ 01/7/2023 là 1.800.000 đồng. Theo đó, Mức hỗ trợ tối đa đối với khám bệnh nghề nghiệp năm 2023 là như sau:
- Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí khám bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá khám bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tại thời điểm người lao động khám bệnh nghề nghiệp sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 800 nghìn đồng/người/lần khám.
- Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.
- Mức hỗ trợ tối đa đối với chữa bệnh nghề nghiệp là không quá 15.000.000 đồng/người.
Trên đây là những thông tin cập nhật mới nhất từ BHXH điện tử eBH về việc khám bệnh nghề nghiệp của người lao động. Hy vọng đã giải đáp được những thắc mắc của bạn. Nếu bạn có câu hỏi khác, vui lòng liên hệ EBH hoặc BHXH Việt Nam (Tổng đài 1900 9068/1000 đồng/phút) để được hỗ trợ tốt nhất.
Thu Hương