GPA (Grade Point Average) là thuật ngữ chỉ điểm trung bình các môn học, đóng vai trò là thang điểm chính thức và quan trọng để đánh giá kết quả học tập của sinh viên Đại học theo hệ thống tín chỉ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp hướng dẫn về cách tính điểm GPA hệ 4 Đại học, giúp sinh viên dễ dàng lên kế hoạch học tập, nắm bắt cơ hội học bổng và xét tốt nghiệp thành công.
Lưu ý: Bài viết trình bày cách tính điểm GPA theo quy định chung tại Quy chế đào tạo trình độ đại học, ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuỳ theo quy chế cụ thể của mỗi trường, cách tính và thang điểm chi tiết trên thực tế có thể có sự thay đổi. Sinh viên nên đối chiếu thêm với quy chế đào tạo của trường mình đang theo học để có thông tin chính xác nhất.1. Bước 1 - Quy đổi điểm học phần sang điểm chữ
Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại điểm chữ - Theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Để tính GPA, sinh viên cần thực hiện quy trình chuyển đổi: từ điểm hệ 10 sang điểm chữ, sau đó từ điểm chữ tiếp tục quy đổi sang điểm số hệ 4.
Bảng quy đổi điểm chữ cơ bản (Từ thang điểm 10 sang điểm chữ)
Điểm hệ 10 Điểm chữ 8,5 - 10,0 A 7,0 - 8,4 B 5,5 - 6,9 C 4,0 - 5,4 D Dưới 4,0 F (Không đạt)Trong đó:
- Điểm chữ A, B, C, D: Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập.
- Điểm chữ F: Lại không đạt
Ngoài ra sẽ có thêm một số loại điểm chữ khác không tính vào điểm trung bình học tập như sau:
- Điểm chữ P (từ 5,0 điểm trở lên): Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt
- Điểm chữ I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra
- Điểm chữ X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu
- Điểm chữ R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.
Để tính GPA, sinh viên cần chuyển đổi từ điểm hệ 10 sang điểm chữ và sau đó từ điểm chữ tiếp tục quy đổi sang điểm số hệ 4 (Nguồn: Internet)
2. Bước 2 - Quy đổi điểm chữ của học phần sang thang điểm GPA hệ 4
Sau khi đã xác định được điểm chữ của học phần, để có thể tính điểm trung bình, mức điểm chữ này sẽ tiếp tục được quy đổi sang điểm số tương ứng theo thang từ 0 tới 4.
Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số theo thang từ 0 đến 4 như sau:
Bảng quy đổi điểm chữ sang điểm GPA hệ 4
Điểm chữ Điểm GPA hệ 4 A 4,0 B 3,0 C 2,0 D 1,0 F 0Trường hợp cơ sở đào tạo quy định thêm các mức điểm chữ chi tiết hơn (như A+, B+, C+, D+…), các mức này cũng sẽ được quy đổi sang điểm số tương ứng theo thang từ 0 đến 4 theo quy định riêng của từng trường.
Lưu ý: Những học phần không nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo hoặc các điểm chữ thuộc trường hợp đặc biệt (như được miễn học, bảo lưu…) sẽ không được tính vào GPA.
3. Bước 3 - Công thức tính điểm GPA hệ 4
Sau khi đã có điểm hệ 4 của từng môn học và xác định số lượng tín chỉ tương ứng, bạn sẽ áp dụng công thức dưới đây để tính điểm GPA trung bình học kỳ hoặc GPA tích lũy toàn khóa:
Công thức tính điểm GPA chung:
GPA = TỔNG (Điểm học phần hệ 4 x Số tín chỉ tương ứng của học phần) Tổng số tín chỉ của tất cả các học phầnVí dụ minh hoạ: Giả sử trong học kỳ 1, sinh viên đăng ký học 3 học phần với kết quả cụ thể như sau:
Học phần A (3 tín chỉ):
- Điểm hệ 10 là 8,0. Quy đổi sang điểm chữ là B. Quy đổi sang điểm hệ 4 là 3,0.
- Điểm chất lượng của học phần A = 3,0 × 3 = 9,0
Học phần B (4 tín chỉ):
- Điểm hệ 10 là 7,0. Quy đổi sang điểm chữ là B. Quy đổi sang điểm hệ 4 là 3,0.
- Điểm chất lượng của học phần B = 3,0 × 4 = 12,0
Học phần C (2 tín chỉ):
- Điểm hệ 10 là 9,0. Quy đổi sang điểm chữ là A. Quy đổi sang điểm hệ 4 là 4,0.
- Điểm chất lượng của học phần C = 4,0 × 2 = 8,0
Cách tính GPA học kỳ 1:
- Tổng điểm chất lượng các học phần: 9,0 + 12,0 + 8,0 = 29,0
- Tổng số tín chỉ: 3 + 4 + 2 = 9
- Điểm GPA học kỳ 1 = 29,0 / 9 = 3,22
Với mức GPA 3,22, sinh viên trong ví dụ trên được xếp loại học lực Giỏi (theo thang từ 3,2 đến cận 3,6).
Lưu ý: Để không bị nhầm lẫn trong quá trình theo dõi kết quả học tập, sinh viên cần ghi nhớ các nguyên tắc sau:
- Các môn học đặc thù mang tính chất điều kiện như Giáo dục Thể chất, Giáo dục Quốc phòng - An ninh sẽ dùng điểm chữ đặc biệt (ví dụ: Đạt, Không đạt) để xét qua môn và không cộng vào GPA tích lũy
- Những học phần không nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo hoặc các điểm chữ thuộc diện đặc biệt (như điểm I - chưa hoàn thiện do hoãn thi, điểm R - được miễn học và công nhận tín chỉ…) sẽ không được đưa vào công thức tính này
- Môn bị điểm F (0 điểm): Điểm 0 hệ 4 (không đạt) của môn rớt vẫn bị cộng dồn số tín chỉ vào mẫu số (Tổng số tín chỉ) khi chia GPA trung bình. Do đó, việc trượt môn sẽ kéo điểm GPA tổng của sinh viên xuống thấp.
Cố gắng đạt được điểm số cao trong mọi học kỳ là yếu tố then chốt giúp sinh viên cải thiện đáng kể điểm GPA tích lũy của mình (Nguồn: Internet)
4. Bước 4 - Xếp loại học lực theo thang điểm 4 và 10
Căn cứ theo khoản 5 Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ Đại học (ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT), việc xếp loại học lực dựa trên điểm GPA được quy định theo các mức sau:
Bảng xếp loại học lực theo thang điểm 4 và thang điểm 10
Xếp loại học lực GPA theo thang điểm 4 GPA theo thang điểm 10 Xuất sắc Từ 3,6 đến 4,0 Từ 9,0 đến 10,0 Giỏi Từ 3,2 đến cận 3,6 Từ 8,0 đến cận 9,0 Khá Từ 2,5 đến cận 3,2 Từ 7,0 đến cận 8,0 Trung bình Từ 2,0 đến cận 2,5 Từ 5,0 đến cận 7,0 Yếu Từ 1,0 đến cận 2,0 Từ 4,0 đến cận 5,0 Kém Dưới 1,0 Dưới 4,0Lưu ý: Theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức (ví dụ từ Xuất sắc xuống Giỏi, từ Giỏi xuống Khá) nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn bộ chương trình học.
- Trong thời gian học tập tại trường, sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
5. Lý do sinh viên cần phấn đấu đạt điểm GPA hệ 4 cao
Sở hữu một bảng điểm GPA ấn tượng sẽ mang lại cho bạn nhiều lợi thế trong cả học tập lẫn sự nghiệp sau này, cụ thể:
- Tiêu chí hàng đầu để xét duyệt học bổng trong và ngoài nước: Điểm GPA là căn cứ quan trọng nhất để các trường Đại học, tổ chức giáo dục hay các doanh nghiệp tài trợ đánh giá và cấp phát các suất học bổng giá trị.
- Điều kiện tiên quyết để xét tốt nghiệp: Hầu hết các trường Đại học đều quy định mức điểm GPA tích lũy tối thiểu (thường là từ 2.0 trở lên) để sinh viên đủ điều kiện ra trường. Nếu điểm GPA quá thấp, bạn có nguy cơ bị cảnh báo học tập, buộc thôi học hoặc không thể nhận bằng tốt nghiệp đúng hạn.
- Ghi điểm với nhà tuyển dụng: Đặc biệt với các sinh viên mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, một mức điểm GPA ấn tượng chính là minh chứng rõ nét cho thái độ học tập nghiêm túc, tư duy nhạy bén, kỷ luật bản thân; tăng lợi thế cạnh tranh khi ứng tuyển ở những tập đoàn lớn.
- Mở rộng các cơ hội học thuật khác: Nếu bạn có dự định tiến xa hơn trên con đường học vấn, điểm GPA cao là tấm vé thông hành để tham gia các chương trình du học trao đổi (Exchange student), vượt qua vòng xét duyệt để gia nhập các câu lạc bộ học thuật chuyên môn, hoặc đủ điều kiện đăng ký các học phần chuyên sâu nâng cao của nhà trường.
Nắm vững cách tính điểm GPA hệ 4 Đại học giúp bạn chủ động hơn trong việc quản lý lộ trình học tập của mình. GPA là một phần quan trọng nhưng không phải là tất cả, kỹ năng mềm và kinh nghiệm thực tiễn cũng là những yếu tố then chốt để nhà tuyển dụng để mắt đến bạn.
Bạn đang mục tiêu đạt GPA bao nhiêu trong học kỳ này? Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về quy đổi điểm hay cách cải thiện học lực, đừng ngần ngại để lại câu hỏi để được hỗ trợ!
Trường Đại học FPT: Học thật - Làm thật - Thành công thật!Để được tư vấn chi tiết về chuyên ngành và thủ tục nhập học, Quý phụ huynh và học sinh vui lòng liên hệ hotline FPTU tại các campus:
- Campus Hà Nội: (024) 7300 5588
- Campus TP. Hồ Chí Minh: (028) 7300 5588
- Campus Đà Nẵng: (0236) 730 0999
- Campus Cần Thơ: (0292) 730 3636
- Campus Quy Nhơn: (0256) 7300 999