Các tập hợp số trong toán học và ký hiệu N Z Q I R | Bài tập Toán 10

Tổng quan các tập hợp số trong toán học lớp 10

Có bốn tập hợp số chính trong chương trình lớp 10: tập số tự nhiên ℕ, tập số nguyên ℤ, tập số hữu tỉ ℚ và tập số thực ℝ. Ngoài ra còn có tập số vô tỉ (mathbb{I}), là thành phần cấu tạo nên tập số thực cùng với tập số hữu tỉ.Bảng tóm tắt toàn bộ ký hiệu các tập hợp số:Tập hợp sốKý hiệuPhần tử đặc trưngTập số tự nhiênℕ0; 1; 2; 3; ….Tập số nguyênℤ…-3; -2; -1; 0; 1; 2; …Tập số hữu tỉℚ(frac12); (frac15); (frac27); 2,5; 1,8; ….Tập số vô tỉ(mathbb{I})(sqrt2); (sqrt3); (sqrt5); (pi);…Tập số thựcℝTất cả các số trên trục sốCác tập hợp số được mở rộng và bao hàm tổng quát như sau: ℕ (subset) ℤ (subset) ℚ (subset) ℝSơ đồ Ven mô tả mối quan hệ giữa các tập hợp:

Đọc thêm

Chi tiết các tập hợp số và cách nhận dạng phần tử

Đọc thêm

Tập số tự nhiên ℕ

Đọc thêm

Tập số nguyên ℤ

Đọc thêm

Tập số hữu tỉ ℚ

Đọc thêm

Tập số vô tỉ (mathbb{I})

Đọc thêm

Tập số thực ℝ

Đọc thêm

Các tập hợp con thường dùng của tập số thực ℝ

Khoảng: là tập hợp các số thực nằm giữa a và b, nhưng không chứa hai đầu mút a và b. Đoạn: là tập hợp các số thực nằm giữa a và b, và bao gồm cả hai đầu mút a và b. Nửa khoảng: là tập hợp chứa một đầu mút và không chứa đầu mút còn lại. Bảng tổng hợp c...

Đọc thêm

Ứng dụng của các tập hợp số trong bài tập toán lớp 10

Ứng dụng 1: Xác định một số thuộc tập hợp số nào, nhận biết phần tử thuộc hay không thuộc từng tập hợp.Ứng dụng 2: Biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình trên trục số bằng ký hiệu khoảng hoặc đoạn.Ứng dụng 3: Thực hiện các phép giao và hợp trên các khoảng, đoạn của tập số thực bằng phương pháp trục số.Ứng dụng 4: Xác định tập xác định của hàm số liên quan đến điều kiện phần tử thuộc tập hợp cụ thể nào.

Đọc thêm

Các lỗi sai thường gặp khi học các tập hợp số

- Nhầm lẫn giữa số vô tỉ và số hữu tỉ khi gặp các căn bậc hai hoặc số (pi). - Dùng sai ngoặc vuông thay cho ngoặc tròn khi biểu diễn khoảng có đầu mút là vô cực. - Nhầm lẫn quan hệ bao hàm, ví dụ cho rằng mọi số hữu tỉ đều là số nguyên. - Ghi sai ký hiệu các tập hợp số do nhầm chữ thường với chữ in hoa hoặc ký hiệu ℕ* với ℕ.

Đọc thêm

Bài tập các tập hợp số và hướng dẫn giải chi tiết

Đọc thêm

Dạng 1 (Nhận biết): Xác định một số cho trước thuộc tập hợp số nào trong ℕ, ℤ, ℚ, I, ℝ; Đọc và viết ký hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng.

Ví dụ 1: Cho các số sau -5; 0; (frac25); (sqrt{11}); 3,14. Hãy chọn ký hiệu (in) (thuộc) hoặc (notin) (không thuộc) để điền vào các chỗ trống sau sao cho mệnh đề thu được là đúng:a) -5...ℕb) 0...ℕc) (frac25)...ℤd) (sqrt{11})... Ie) 3,14...ℚHướng dẫn giảia) -5 (notin) ℕ vì ℕ = {0; 1; 2; 3; 4;...} mà -5 (in) ℤ vì ℤ = {...; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3;...}b) 0 (in) ℕ vì ℕ = {0; 1; 2; 3; 4;...}c) (frac25) (notin) ℤ vì ℤ là tập hợp các số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương ℤ = {...; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3;...} mà (frac25) (in) ℚ vì nó được viết dưới dạng phân số ab, với a, b (in) ℤ, b (ne)0.d) (sqrt{11}) (in) Ie) 3,14 (in) ℚ vì 3,14 là số thập phân hữu hạn, ta có thể viết nó dưới dạng phân số hữu tỉ là (frac{314}{100}=frac{157}{50})Ví dụ 2: Cho tập hợp A = {x (in) ℝ | 0 (le)x < 7}. Tập A là tập nào sau đây:A. (0; 7)B. (0; 7]C. [0; 7)D. [0; 7)Hướng dẫn giảiTheo lí thuyết [a;b)={x (in) ℝ | a(le)x<b}. Do đó A={x (in) ℝ | 0(le)x<7}=[0; 7)

Đọc thêm

Dạng 2 (Thông hiểu): Biểu diễn tập hợp số trên trục số; chuyển đổi giữa điều kiện bất phương trình và ký hiệu khoảng đoạn.

Ví dụ 1: Cho các tập hợp sau: A={x (in) ℝ | -3 (le)x (le)5}B={x (in) ℝ | -8 (le)x<1}C={x (in) ℝ | 0<x (le)4}D={x (in) ℝ | x (le)-2}E={x (in) ℝ | -3<x}Hãy dùng ký hiệu đoạn, khoảng, nửa khoảng để mô tả tập hợp trên.Hướng dẫn giải- Theo lí thuy...

Đọc thêm

Dạng 3 (Vận dụng): Thực hiện phép giao và hợp trên các khoảng, đoạn bằng phương pháp trục số.

Ví dụ 1: Cho tập hợp A={x (in) ℝ | 2 (le)x<4}; B={x (in) ℝ | 3<x<12}Tìm A(cap)B.Hướng dẫn giảiTập hợp A = {x (in) ℝ | 2 (le)x<4} = [2; 4)Tập hợp B = {x (in) ℝ | 3<x<12} = (3; 12)Ta biểu diễn tập hợp A và B trên trục số như sau:Vậy A(cap)B=[2; 4)(cap)(0; 12)=(3; 4)Ví dụ 2: Cho tập hợp A={x (in) ℝ | -(infty)<x<0} và B={x (in) ℝ | -8<x (le)15}. Tìm A(cup)B.Hướng dẫn giảiTập hợp A={x (in) ℝ | -(infty)<x<0}=(-; 0)Tập hợp B={x (in) ℝ | -8<x (le)15}=(-8; 15]Ta biểu diễn tập hợp A và B trên trục số như sau:Vậy A(cup)B=(-(infty); 0)(cup)(-8; 15]=(-(infty); 15]

Đọc thêm

Bạn đã thích câu chuyện này ?

Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên

Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!

CLTM