Cấu trúc Promise” Mẹo” sử dụng thành thạo trong chưa đầy 5 phút

Tổng hợp kiến thức về cấu trúc promise

Promise là một động từ được dùng khi người nói muốn hứa hẹn điều gì đó.

Đọc thêm

1. Cấu trúc promise + gì? Make a promise to sb

Cấu trúc make a promise to sb có nghĩa là hứa với ai đó: S + make + a promise + to + sb (+ that…)

Đọc thêm

2. Cấu trúc promise sb to V

Cấu trúc Promise + to - V dùng khi bạn muốn nói rằng bạn hứa sẽ làm gì đó: S + promise + to - VVậy promise to V hay Ving? Thông thường, Promise sẽ đi với to - V và không có hoặc có rất ít trường hợp ngoại lệ Promise đi với V - ing.

Đọc thêm

3. Cách dùng promise với danh từ

Cấu trúc hứa với ai đó việc gì đó: S + promise + sb + N (sth)

Đọc thêm

4. Cấu trúc promises trong câu bị động

Dạng chủ động: S + promise + sb + N (sth)Dạng bị động: S + be + promised + N (sth) + (by + sb) hoặc S (subject ở đây là vật) + be + promised + to + sb (by + sb)5. Cách dùng promise + not/neverCấu trúc mang nghĩa hứa sẽ không làm gì đó: S + promise + not/never + to - V

Đọc thêm

6. Promise cùng mệnh đề

Cấu trúc promise + gì này mang nghĩa hứa sẽ làm gì.Mệnh đề có will: S + promise (sb) + (that) S + will + VMệnh đề có would: S + promised (sb) + (that) S + would + VNgoài promise to V hay Ving, bạn có biết promise đi với giới từ gì không? Những giới từ phổ biến đi cùng Promise là “to”, “for” và “by”. Đặc biệt, Promise thường đi với giới từ “by” trong câu bị động.>>> Tìm hiểu thêm: Bật mí cấu trúc how about + gì để vận dụng ngay

Đọc thêm

Định nghĩa của Promise

Promise là một động từ (verb) được sử dụng khi người nói muốn hứa hẹn điều gì đó. Chưa hết, Promise có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau, tùy vào ý muốn của người nói. Sau đây là một số ví dụ đơn giản về Promise:Ví dụ:• I promise I’ll get you some new toys. (Bố hứa sẽ mua cho con thêm đồ chơi mới.)• He promised he would bring coffee. (Anh ấy đã hứa rằng sẽ mang cà phê.)Ngoài ra, Promise còn có tương đối nhiều dạng, với vế đứng sau Promise có thể đi cùng với will, to-V và would. Vậy thì những dạng Promise này có công thức và cấu trúc ra sao? Cùng điểm qua từng dạng một với ILA nhé!>>> Tìm hiểu thêm: 12 cách học thuộc từ vựng tiếng Anh nhanh và ghi nhớ lâu

Đọc thêm

Các cấu trúc Promise phổ biến & cách dùng Promise

Giờ bạn đã biết sơ qua về cấu trúc Promise, cùng xem chi tiết hơn về các dạng khác nhau của Promise nhé! Hãy tập trung cao độ, vì có khá nhiều cấu trúc Promise đấy!

Đọc thêm

1. Cấu trúc make a promise to sb

Promise + gì? Là một trong những dạng Promise đơn giản hơn, cấu trúc make a promise to sb mang nghĩa là “hứa với ai đó”, được sử dụng phổ biến trong các cuộc trò chuyện bằng tiếng Anh.Lưu ý rằng ở trong dạng Promise này, “promise” được sử dụng như là một danh từ (noun), còn động từ (verb) của câu là “make”. Do đó mà tùy theo thì (tense) của cả câu mà thì của từ “make” cũng có thể bị thay đổi.Ví dụ:• I will come, I made a promise to Lan. (Tôi sẽ tới, tôi đã hứa với Lan.)• Kim made a promise to Luân that she would come back by July. (Kim đã hứa với Luân rằng cô ấy sẽ trở lại vào tháng Bảy.)

Đọc thêm

2. Cấu trúc Promise kết hợp với to - V

Khi bạn đó muốn nói rằng bạn hứa sẽ làm gì đó, thì ở hầu hết các trường hợp, cấu trúc Promise + to - V sẽ là lựa chọn thích hợp nhất. Tương tự như cấu trúc “make a promise”, Promise + to - V cũng không quá khó để làm quen.Ví dụ:• Huy promised to do as the tea...

Đọc thêm

3. Cách dùng Promise đi cùng với danh từ

Đây cũng là một dạng Promise không quá khó về cả nghĩa và công thức. Mang nghĩa là “hứa với ai đó việc gì đó”, cấu trúc Promise sb sth này cũng không khó bắt gặp trong tiếng Anh giao tiếp.Ví dụ:• I promised her a happy life. (Tôi đã hứa với cô ấy về một cuộc sống hạnh phúc.)• Jake promises himself a healthy lifestyle. (Jake hứa với bản thân về một lối sống lành mạnh.)

Đọc thêm

4. Cấu trúc Promise trong câu bị động

Tuy đây là một cách diễn đạt không quá phổ biến trong cả văn nói và văn viết tiếng Anh, cấu trúc Promise trong câu bị động vẫn là một dạng ngữ pháp thú vị. Tuy có rất nhiều cách để chuyển một câu Promise chủ động thành bị động, ILA sẽ hướng dẫn bạn d...

Đọc thêm

5. Promise + not/never + to - V

Promise not/never to - V thường mang nghĩa là hứa sẽ không làm gì đó. Đây cũng không hẳn là một dạng cấu trúc Promise quá khó làm quen.Ví dụ:• I promised not to tell anybody about your secret, didn’t I? (Chẳng phải tôi đã hứa rằng sẽ không kể ai về bí mật của bạn sao?)• Please promise me never to tell Jake about this. (Làm ơn hứa với tôi rằng bạn sẽ không kể Jake về điều này.)

Đọc thêm

6. Promise cùng với mệnh đề

Thông thường, có hai dạng cấu trúc Promise kết hợp với mệnh đề, nhưng chúng đều không quá khó, đều chỉ đơn giản mang nghĩa là “hứa sẽ làm gì”. Cùng xem qua phần sau đây nhé!

Đọc thêm

1. Promise đi với mệnh đề có will

Ví dụ:• He promises that he will come back one day. (Anh ấy hứa rằng sẽ trở lại vào một ngày không xa.)• Annie promises she will get some candies on the way back home. (Annie hứa rằng cô ấy sẽ mua ít kẹo trên đường về.)

Đọc thêm

b. Promise kết hợp với mệnh đề có would

Ví dụ:• Layla promised her class that she would bring some snacks. (Layla đã hứa với lớp rằng cô ấy sẽ mang bánh kẹo đến.)• Mario promised his mother that he would get good grades. (Mario hứa với mẹ cậu ta rằng cậu sẽ đạt điểm tốt.)>>> Tìm hiểu thêm: Bài tập thì quá khứ đơn có đáp án cơ bản và nâng cao

Đọc thêm

Promise đi với giới từ gì?

Tùy vào ý muốn của người nói mà Promise có thể đi được với rất nhiều giới từ khác nhau, thậm chí là “during”, “before” và “after”. Tuy nhiên, những giới từ phổ biến đi cùng Promise là “to”, “for” và “by”. Đặc biệt, Promise thường đi với “by” trong câu bị động.(Anh ấy đã hứa sẽ mua cho cô bé một con gấu bông.)(John cuối cùng cũng đã tặng em gái món quà sinh nhật mà anh ấy đã luôn hứa.)(Tôi được anh ấy hứa cho một chiếc iPhone.)

Đọc thêm

Các từ đồng nghĩa với Promise

Ngoài ra, cũng có rất nhiều cách để nói về một lời hứa mà không cần phải sử dụng cấu trúc Promise. Nếu muốn tránh lặp đi lặp lại một cấu trúc câu, thì tham khảo ngay phần sau đây nhé!(Tôi cam đoan với anh rằng không có vấn đề gì với chiếc điện thoại này.)(Nó hoàn toàn bình thường, tôi bảo đảm với chị.)(Tôi chưa nghe thấy gì hết! Tôi thề!)(Anh ấy đã hứa với tôi bằng danh dự của mình rằng bản báo cáo sẽ được hoàn thành tối nay.)>>> Tìm hiểu thêm: Các thì trong tiếng Anh: Dấu hiệu nhận biết và công thức

Đọc thêm

Bài tập cấu trúc Promise có đáp án

Củng cố lại kiến thức đã học được qua phần bài tập vận dụng đơn giản sau đây nhé!

Đọc thêm

Bài 1: Viết lại câu

1. “I won’t tell anybody about this”, he said. ⇒ He promised not2. “I assure you that your laptop is completely fine, Yonah”, Nam said. ⇒ Nam promised that3. Jake said that he would definitely visit his grandparents. ⇒ Jake promised to4. I give you my word that this presentation will be finished on time. ⇒ I promise you that

Đọc thêm

Bài 2: Điền dạng từ thích hợp vào chỗ trống

1. He promised that he ___ (will buy) some milk.2. No worries. I promise that I ___ (would call) you tonight.3. No, I ___ (promise) Linh that I would get her candies.4. Why not? Didn’t we make a ___ (promised)?5. Luna promises that she ___ (would) clean the restroom today.

Đọc thêm

Đáp án

Đọc thêm

Bài 1:

1. He promised not to tell anybody about this.2. Nam promised that Yonah’s laptop is completely fine.3. Jake promised to visit his grandparents.4. I promise you that this presentation will be finished on time.

Đọc thêm

Bài 2:

1. would buy2. will call3. promised4. promise5. willỞ trên là từ A-Z về cấu trúc Promise. ILA mong rằng qua bài viết này, bạn sẽ sớm có thể thành thạo các dạng khác nhau của cấu trúc Promise, từ đó tiến gần hơn đến mục tiêu tiếng Anh của mình.

Đọc thêm

Bạn đã thích câu chuyện này ?

Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên

Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!

CLTM