CỔNG GIAO DỊCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ

1. Mức lương tối thiểu vùng là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 91 Bộ luật Lao động năm 2019.Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động làm công việc giản đơn trong điều kiện lao động bình thường. Đây là quy định nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu...

Đọc thêm

1.1 Nguyên tắc áp dụng

Căn cứ theo quy định về tiền lương tối thiếu tháng theo vùng được áp dụng theo địa bàn cụ thể như sau:(1) Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi n...

Đọc thêm

1.2 Vai trò của mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng là căn cứ quan trọng trong việc xác định mức lương cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và nhiều chế độ khác.

Đọc thêm

1.2.1 Là căn cứ trả lương cho người lao động

Mức tiền lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận và trả lương. Theo đó, mức lương trả cho lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

Đọc thêm

1.2.2 Là lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu

Căn cứ theo quy định tại Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 6, Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu quy định như sau:Với lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thườ...

Đọc thêm

1.2.3 Tiền lương tối thiểu vùng là cơ sở để trả lương ngừng việc

Lương tối thiểu vùng là cơ sở để người sử dụng lao động trả lương ngừng việc cho người lao động theo quy định tại Điều 99, Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể:Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:Nếu do lỗi của NLĐ thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;Nếu vì lý do bất khả kháng thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:Lưu ý: Lý do bất khả kháng có thể là sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế.

Đọc thêm

1.2.4 Cơ sở tính thiệt hại mà người lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 129, Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ mức lương cơ sở dùng làm cơ sở tính thiệt hại mà lao động phải bồi thường. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 3 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3, Điều 102 của Bộ luật này.

Đọc thêm

1.2.5 Căn cứ xác định lương tối thiểu khi chuyển lao động làm công việc khác với hợp đồng lao động

Tại Khoản 3, Điều 29, Bộ luật Lao động 2019 quy định lao động chuyển sang làm công việc khác công việc ghi trên hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới và đảm bảo:Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Đọc thêm

1.3 Mức lương tối thiểu theo giờ

Căn cứ tại khoản 2 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu ngoài được xác định theo từng vùng còn có thể được quy định theo tháng hoặc theo giờ.Theo đó, mức lương tối thiểu giờ sẽ được xác định dựa trên cơ sở từ mức lương tối thiểu tháng và ...

Đọc thêm

2. Cập nhật mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 1/7/2025

Bắt đầu từ ngày 01/7/2025, mức lương tối thiểu tiếp tục được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 74/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Thực tế, mức lương này đã được áp dụng từ ngày 1/7/2024 và sẽ được duy trì ổn định cho đến khi có quy định mới ban hành thay thế.Cụ thể, mức lương tối thiểu vùng mới nhất đang áp dụng trong năm 2025 được cập nhật trong bảng sau:Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 1/7/2025

Đọc thêm

2.2 Thay đổi phạm vi áp dụng mức lương tối thiểu

Theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, các mức lương tối thiểu vùng theo tháng và giờ vẫn giữ nguyên trong năm 2025. Tuy nhiên, phạm vi địa lý được áp dụng các mức lương trên đã thay đổi. Đây là điểm mới theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP, khi Chính phủ quyết định chuyển từ phân vùng theo cấp huyện sang cấp xã để phù hợp với tình hình tổ chức hành chính mới.Dưới đây là danh sách địa bàn cấp xã dự kiến áp dụng mức lương tối thiểu vùng kể từ ngày 1/7/2025 theo dự thảo Nghị định.Việc tái xác định địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng dựa trên cấp xã giúp:

Đọc thêm

3. Mức lương tối thiểu vùng dự kiến tăng 7,2% từ năm 2026

Sáng ngày 11/7/2025, Hội đồng Tiền lương Quốc gia đã thông qua phương án điều chỉnh lương tối thiểu vùng, đề xuất áp dụng từ đầu năm 2026. Mức tăng trung bình là 300.000 đồng/tháng, tương ứng tăng khoảng 7,2% so với năm 2025.Cụ thể, phương án tăng lươn...

Đọc thêm

Bạn đã thích câu chuyện này ?

Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên

Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!

CLTM