Cách giải toán lớp 3 tìm x hiệu quả - Phương pháp giúp toán không còn là nỗi ám ảnh của bé
Thế nào gọi là bài toán lớp 3 tìm x?
Toán lớp 3 tìm x chính là yêu cầu chúng ta tìm giá trị còn thiếu trong một phép tính mà đề bài cho. Ở dạng này, đòi hỏi các bé phải biết cách hoán đổi phép tính, vận dụng công thức cùng với các phép tính cơ bản để tìm ra giá trị ẩn cũng là đáp án cuối cùng của bài.
Một số điều lưu ý và các kiến thức cần nhớ khi cho bé giải toán lớp 3 tìm x
Song với những bài tập vận dụng của từng dạng, chúng ta phải hướng dẫn bé các lưu ý nhỏ khi học toán lớp 3 tìm x. Vì thường những bài tập điểm lớn để phân loại học sinh, các giáo viên sẽ cho những dạng nâng cao hơn. Các ba mẹ hãy lưu ý cho con mình nhé.Quy tắc khi thực hiện phép tính là: Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau. Tuy nhiên, đối với các biểu thức chỉ có duy nhất phép nhân và phép chia thì thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang.
Tổng hợp 5 dạng bài thường gặp nhất theo chương trình giải toán lớp 3 tìm x
Dạng 1: Tìm x ở một tổng, hiệu, tích hay thương của một số biết vế trái (vế phải) là một số.
Giả dụ: Tìm x, biết:Bài 1: X + 1568 = 4567 Hướng dẫn giải:X + 1568 = 4567X = 4567 - 1568X = 2999Bài 2: 3789 - X = 105Hướng dẫn giải:3789 - X = 105X = 3789 - 105X = 3684Bài 3: X x 5 = 35Hướng dẫn giải:X x 5 = 35X = 35 : 5 X = 7Bài 4: X : 2 = 16Hướng dẫn giải:X = 16 x 2 X = 32
Dạng 2: Tìm x một tổng, hiệu, tích hay thương của một số biết vế trái (vế phải) là một biểu thức.
Ở dạng này chúng ta cần áp dụng các phương pháp giải như sau:Giả dụ: Tìm x, biết:Bài 1: X + 789 = 1674 - 45Hướng dẫn giải:X + 789 = 1674 - 45X + 789 = 1629X = 1629 - 789X = 840Bài 2: X - 30 = 1833 + 2187Hướng dẫn giải: X - 30 = 1833 + 2187X - 30 = 4020X = 4020 + 30 X = 4050Bài 3: X x 2 = 15 - 1Hướng dẫn giải: X x 2 = 15 - 1X x 2 = 14X = 14 : 2X = 7Bài 4: X : 4 = 12 : 2Hướng dẫn giải:X : 4 = 12 : 2X : 4 = 6X = 6 x 4X = 24
Dạng 3: Tìm x trong biểu thức mà hai vế trái (vế phải ) đều là một số.
Khi gặp bài tập dạng này, các em hãy áp dụng hai bước sau:Giả dụ: Tìm x, biếtBài 1: 100 - X : 3 = 95Hướng dẫn giải:100 - X : 3 = 95X : 3 = 100 - 95X : 3 = 5X = 5 X 3 X = 15Bài 2: X x 4 - 5 = 11Hướng dẫn giải:X x 4 - 5 = 11X x 4 = 16X = 16 : 4 X = 4
Dạng 4 : Tìm x biết hai phép tính ở vế trái (vế phải ) là một biểu thức. Gồm 2 bước:
Giả dụ: Tìm x, biếtBài 1: 16 - X : 3 = 20 - 5Hướng dẫn giải16 - X : 3 = 20 - 516 - X : 3 = 15X : 3 = 16 - 15X : 3 = 1X = 1 x 3X = 3 Bài 2: X x 4 - 7 = 18 + 3Hướng dẫn giảiX x 4 - 7 = 18 + 3X x 4 - 7 = 21X x 4 = 21 + 7X x 4 = 28X = 28 : 4X = 7
Dạng 5: Tìm x có dấu ngoặc đơn ở vế trái và vế phải chứa một biểu thức hoặc một số.
Phương pháp giải gồm 2 bước:Giả dụ: Tìm x, biết Bài 1: ( X - 4 ) x 5 = 20Hướng dẫn giải:( X - 4 ) x 5 = 20X - 4 = 20 : 5X - 4 = 4X = 4 + 4 X = 8Bài 2: 42 : ( X + 3 ) = 18 - 11Hướng dẫn giải:42 : ( X + 3 ) = 18 - 1142 : ( X + 3 ) = 7X + 3 = 42 : 7X + 3 = 6 X = 6 - 3 X = 3
Tổng hợp các dạng tìm x toán lớp 3 nâng cao
Ở các dạng này yêu cầu các em phải nhớ công thức kỹ và đã làm nhiều bài tập dạng cơ bản rồi. Toán nâng cao lớp 3 tìm x sẽ giúp các em hiểu hơn về dạng tìm ẩn và là cơ hội rèn luyện để bé lấy được các điểm 9, 10. Dưới đây Monkey sẽ giúp bạn liệt kê một số dạng thường gặp nhé:
Dạng 1: Vế trái là một biểu thức, có 2 phép tính và riêng vế phải là một số
Phương phải giải vô cùng đơn giản, chúng ta sẽ biến đổi biểu thức này về dạng tìm x ở phần cơ bản như trên:Bài 1: 4 x 9 : X = 6Hướng dẫn giải:4 x 9 : X = 636 : X = 6X = 36 : 6 X = 6Bài 2: X : 2 - 15 = 3Hướng dẫn giải:X : 2 - 15 = 3X : 2 = 3 + 15X : 2 = 18X = 18 x 2 X = 36
Dạng 2: Khi vế trái là một biểu thức và có 2 phép tính. Và vế phải là biểu thức
Bài 1: 25 + 5 x X = 45Hướng dẫn giải:25 + 5 x X = 455 x X = 45 - 25 5 x X = 20X = 20 : 5X = 4Bài 2: 46 - 28 + X = 54Hướng dẫn giải: 46 - 28 + X = 5418 + X = 54X + 54 - 18X = 36
Dạng 3: Khi vế trái là biểu thức chứa ngoặc đơn và có 2 phép tính và vế phải là một số
Bài 1: 54 : 9 x X = 54 : 3Hướng dẫn giải:54 : 9 x X = 54 : 354 : 9 x X = 186 x X = 18X = 18 : 6X = 3Bài 2: X + 4 x 3 = 6 x 4Hướng dẫn giải:X + 4 x 3 = 6 x 4X + 4 x 3 = 24X + 12 = 24X = 24 - 12 X = 12Bài 3: ( X + 7 ) : 4 = 8Hướng dẫn giải:( X + 7 ) ; 4 = 8( X + 7 ) = 8 x 4 ( X + 7 ) = 32X = 32 - 7X = 25
Dạng 4: Tìm x khi vế trái là một biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính và vế phải là một biểu thức
Bài 1: X x ( 15 - 9 ) = 48Hướng dẫn giải:X x ( 15 - 9 ) = 48X x 6 = 48X = 48 : 6 X = 8Bài 2: ( X - 8 ) x 5 = 30 x 2Hướng dẫn giải:( X - 8 ) x 5 = 30 x 2( X - 8 ) x 5 = 60X - 8 = 60 : 5X - 8 = 12X = 12 + 8 X = 20Xem thêm: Số la mã lớp 3: Quy tắc “vàng” cần nhớ và một số dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao phù hợp cho bé
Tổng hợp một số bài tập toán lớp 3 tìm x có lời giải
Cách giải toán lớp 3 tìm x không khó nếu các em đã nắm chắc lý thuyết và luyện tập với nhiều dạng bài toán tìm ẩn. Vì thế, Monkey đã liệt kê một số bài tập toán lớp 3 tìm y, x ngay đây:Bài 1: 1489 + y = 9825Hướng dẫn giải:1489 + Y = 9825Y = 9825 - 1489Y = 8336Bài 2: X + 5 = 440 : 8Hướng dẫn giải:X + 5 = 440 : 8X + 5 = 55X = 55 - 5X = 50Bài 3: 75 + X x 5 = 100Hướng dẫn giải:75 + X x 5 = 100X X 5 = 100 - 75X x 5 = 25X = 25 : 5 X = 5 Bài 4: ( 75 + X ) : 4 = 56Hướng dẫn giải:( 75 + X ) ; 4 = 5675 + X = 56 x 475 + X = 224X = 224 - 75X = 149Bài viết đã tổng hợp tất tần tật về dạng toán lớp 3 tìm x. Thông qua đó, ba mẹ dễ dàng hướng dẫn cho bé từng bước làm bài cũng như một số bài tập mẫu để áp dụng nhé. Chúc bạn thành công!
Bạn đã thích câu chuyện này ?
Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên
Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!