25 chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh: Ai học ngoại ngữ cũng cần nắm!

1. 25 chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm

Đọc thêm

1.1. Chuyên đề 1: Phát âm

Đọc thêm

1.1.1. Nguyên âm (u, e, o, a, i)

Nguyên âmlà một đơn vị của hệ thống âm thanh ngôn ngữ, được tạo ra bởi sự rung động của dây thanh âm trong thanh quản nhưng không có ma sát.Trong bảng chữ cái tiếng Anh có:Nguyên âm đơnNguyên âm ngắnVí dụNguyên âm dàiVí dụ/ə/us/i:/meet/ʌ/up/a:/star/ʊ/foot/ɜ:/worth/æ/hand/u:/food/ɪ/hit/ɔ:/ hay /ɔ:r/tall/ɒ/on/e/petBảng nguyên âm ngắn và ví dụCách đọc nguyên âm trong tiếng Anh:

Đọc thêm

1.1.2. Phụ âm

Phụ âmlà những âm thanh được tạo ra bằng cách dùng răng, môi, lưỡi hoặc vòm miệng để ngăn không khí thoát ra ngoài. Các phụ âm phải kết hợp với một nguyên âm để tạo thành âm tiết.Trong bảng chữ cái tiếng Anh có:Cách đọc phụ âm trong tiếng Anh:

Đọc thêm

1.1.3. Cách phát âm của đuôi -s/ -es

Có 3 quy tắc để đọc một từ có đuôi -s/ -es như sau:3 quy tắc này áp dụng cho tất cả các loại từ trong tiếng Anh.Xem thêm: Nguyên tắc thêm s/ es và cách phát âm chuẩn

Đọc thêm

1.1.4. Cách phát âm đuôi -ed

Đuôi -ed thường xuất hiện trong những động từ được chia ở thì quá khứ. Có 3 quy tắc để đọc một từ có đuôi -ed như sau:Xem thêm: Cách phát âm đuôi -ed trong tiếng Anh đầy đủ

Đọc thêm

1.2. Chuyên đề 2: Trọng âm

Đọc thêm

1.2.1. Âm tiết

Âm tiết là thành phần các âm của một từ bao gồm âm thanh của cả nguyên âm và phụ âm đi kèm. Một từ có thể chứa một hoặc nhiều âm tiết.Để xác định các âm tiết trong một từ, bạn cần dựa vào 3 quy tắc sau đây:Quy tắc 1: Nếu từ có 2 nguyên âm đứng cạnh nhau thì sẽ được tính là một âm tiết.Ví dụ:Quy tắc 2: Nếu âm /y/ đứng giữa hoặc đứng cuối thì nó có vai trò như một nguyên âm và được tính là một âm tiết. Nếu âm /y/ đứng đầu câu thì có vai trò như một phụ âm, vì vậy không được tính là một âm tiết.Ví dụ: Quy tắc 3: Để xác định một từ có mấy âm tiết, cách đơn giản nhất chính là bạn hãy đếm số nguyên âm (u, e, o, a, i) xuất hiện trong từ đó. Ví dụ: Xem thêm: 4 quy tắc xác định âm tiết

Đọc thêm

1.2.2. Trọng âm

Trọng âm trong tiếng Anh là sự nhấn mạnh một âm tiết của từ. Dấu hiệu nhận biết trọng âm là dấu phẩy ở trên đầu trong phiên âm của từ đó. Khi đọc trọng âm, bạn cần đọc to hơn, cao hơn so với các âm còn lại.Ví dụ:Có 13 quy tắc đánh trọng âm mà không cần nhìn vào phiên âm của từ. Nhìn chung, những quy tắc này đều có 3 điểm chung như sau:Xem thêm: 13 quy tắc đánh trọng âm trong tiếng Anh

Đọc thêm

1.3. Chuyên đề 3: 12 thì cơ bản trong tiếng Anh

12 thì tiếng Anh được chia đều ở 3 mốc thời gian: quá khứ, hiện tại và tương lai. Theo đó, mỗi mốc thời gian có 4 thì khác nhau tương ứng với 4 dạng: đơn, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn. Trước khi tìm hiểu chi tiết, bạn hãy xem qua các chú thích sau đây để nắm được các công thức nhé!*Chú thích:

Đọc thêm

1.3.1. Các thì quá khứ quá khứ trong tiếng Anh

Trước tiên, 4 loại thì quá khứ trong tiếng Anh được tóm gọn trong bảng dưới đây:Loại thìCông dụngCấu trúcVí dụQuá khứ đơnDiễn tả hành động, sự việc đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.S + V-ed + OMy mom cooked dinner for me yesterday.Hôm qua mẹ làm ...

Đọc thêm

1.3.2. Các thì hiện tại trong tiếng Anh

Bảng sau tóm tắt về 4 thì hiện tại trong tiếng Anh:Để hiểu kỹ hơn về 4 thì trên, mời bạn xem thêm:

Đọc thêm

1.3.3. Các thì tương lai trong tiếng Anh

4 thì tương lai cơ bản trong tiếng Anh được tóm tắt như sau:Loại thìCông dụngCông thứcVí dụTương lai đơnDiễn tả hành động, sự việc trong tương lai, được quyết định ngẫu nhiên tại thời điểm nói.S + will + V + OI will go to Italy next week.Tôi sẽ đến Ý vào...

Đọc thêm

1.4. Chuyên đề 4: Sự phối hợp thì

Một câu trong tiếng Anh có thể có nhiều mệnh đề. Mỗi mệnh đề có thể sẽ có động từ được chia ở các thì khác nhau. Đây chính là sự phối hợp thì.Ví dụ:Tôi đang nói chuyện với Tom thì Marie tới.=> Trong câu trên, hai mệnh đề được nối với nhau bởi từ “When”. Động từ ở mệnh đề thứ nhất chia ở thì quá khứ tiếp diễn (was talking to), động từ ở mệnh đề thứ hai được chia ở thì quá khứ đơn (arrived).Một số quy tắc phối hợp thì:

Đọc thêm

1.4.1. Sự phối hợp thì khi có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian luôn bắt đầu bằng các liên từ chỉ thời gian như: when, while, as, until, till, as soon as, once, before, by the time,… Những mệnh đề này có thể đứng đầu hoặc giữa câu.Ví dụ:Trong lúc mẹ đang nấu ăn thì tôi đang tắm.Sự phối hợp thì được thể hiện trong trường hợp này như sau:

Đọc thêm
1.4.1.1. When

Hai hành động xảy ra nối tiếp nhauQuá khứ + quá khứ When Alex saw the dress, she bought it.Khi Alex thấy chiếc váy, cô ấy đã mua nó.=> quá khứ đơn + quá khứ đơnHiện tại + tương laiWhen I meet my father, I will hug him.Khi gặp bố, tôi sẽ ôm ông ấy.=...

Đọc thêm
1.4.1.2. By the time

“By the time” có nghĩa là “vào lúc”.Cấu trúc 1:By the time + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ hoàn thành)Ví dụ:Lúc cậu đến, bọn tớ đã về hết rồi.Cấu trúc 2:By the time + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai hoàn thành)Ví dụ:Lúc cô bé lớn lên, họ sẽ đã chuyển đến một thành phố khác rồi.Xem thêm: “By the time” là gì?

Đọc thêm
1.4.1.3. Since

Nếu mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian có chứa liên từ “since” (từ lúc), bạn hãy phối hợp các thì như sau:S + V (hiện tại hoàn thành) + since + S + V (quá khứ đơn)Ví dụ:Cô ấy không nói chuyện với mẹ từ lúc bỏ nhà ra đi.Xem thêm: Nắm vững cấu trúc, cách dùng của “Since” trong 5 phút

Đọc thêm
1.4.1.4. Until/ As soon as

Có 2 cách phối hợp thì bạn cần nắm vững khi trong câu xuất hiện mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian có “until/ as soon as” (cho đến khi/ ngay khi):Cấu trúc 1:S + V (tương lai đơn) + Until/ As soon as + S2 + V (hiện tại đơn/ hiện tại hoàn thành)Ví dụ:Tôi sẽ học tiếng Trung cho đến khi kết thúc cấp ba.Anh sẽ nhắn cho em ngay khi về đến nhà.Cấu trúc 2 (sử dụng khi đề nghị, yêu cầu ai đó làm gì liên tục trong một khoảng thời gian):V1 (động từ nguyên thể) + Until/ As soon as + S + V2 (hiện tại đơn/ hiện tại hoàn thành)vàDon’t V1 (động từ nguyên thể) + Until/ As soon as + S + V2 (hiện tại đơn/ hiện tại hoàn thành)Ví dụ:Đừng động vào đồ ăn cho đến khi tôi quay lại đấy.Hãy chạy đi ngay khi bạn mở mắt nhé.Xem thêm: Tóm tắt cách dùng “As soon as” từ A-Z

Đọc thêm
1.4.1.5. The first time và The last time

Để nói về lần đầu tiên làm gì đó, bạn hãy dùng “the first time”. Ngoài ra, “first” có thể thay thế bằng những số thứ tự khác như “second, third, fourth…”Cấu trúc:This is the first time + S + V-ed/PIIVí dụ:Đây là lần đầu tiên tôi đến Việt Nam.Đây là lần thứ hai tôi ăn món Phở.Xem thêm: Cấu trúc “This is the first time”Để nói về lần cuối cùng làm gì đó, bạn hãy dùng “the last time”.Cấu trúc:This is the last time + S + V-ed/PIIVí dụ:Đây là lần cuối cùng tôi khóc trước mặt người khác.Xem thêm: Cấu trúc “The last time” - nói về lần cuối cùng

Đọc thêm

1.4.2. Sự phối hợp thì trong câu so sánh nhất

So sánh nhất trong tiếng Anh dùng để nhấn mạnh một đặc điểm, tính chất nổi bật của một đối tượng, sự vật, hiện tượng so với các đối tượng khác cùng nhóm (ít nhất là 3 đối tượng).Cấu trúc về sự phối hợp thì trong câu có dùng phép so sánh nhất:S + V (hiện tại đơn) + the + adj + clause (hiện tại hoàn thành)vàS + V (quá khứ đơn) + the + adj + clause (quá khứ hoàn thành)Trong đó:Ví dụ:Đây là trải nghiệm xấu hổ nhất tôi từng trải quaĐó là tòa nhà cao nhất mà tôi từng thấy.

Đọc thêm

1.5. Chuyên đề 5: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Với các thì hiện tại và động từ tobe ở thì quá khứ, chủ ngữ (thường là danh từ) sẽ quyết định động từ chính hoặc trợ động từ được chia ở dạng số ít hay số nhiều.Ví dụ:Lưu ý: Không dùng danh từ số ít đi kèm với động từ số nhiều bạn nhé!Mời bạn xem thêm ...

Đọc thêm

1.6. Chuyên đề 6: Động từ khuyết thiếu

Động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh không dùng để chỉ hành động mà được dùng để bổ nghĩa cho động từ chính. Các động từ khuyết thiếu bao gồm: can, could, may, might, shall, will, would, must, ought to, need, have to.Loại động từ này có thể dùng cho ...

Đọc thêm

1.7. Chuyên đề 7: Cụm động từ

Phrasal Verbs (hay Cụm động từ) là sự kết hợp giữa một động từ (verb) và một hoặc hai tiểu từ (particle). Các tiểu từ có thể là một giới từ, một trạng từ hoặc cả hai. Ví dụ: Có một số cụm động từ, với động từ chính là ngoại động từ, cần có tân ngữ the...

Đọc thêm

1.8. Chuyên đề 8: Thức giả định

Thức giả định dùng để diễn tả những tình huống không có thật hoặc không chắc chắn sẽ xảy ra. Chẳng hạn như: Trí tưởng tượng, những mong muốn, kỳ vọng hoặc yêu cầu, đề nghị.Ví dụ:Tôi đề nghị cô ấy đợi 1 ngày.=> Tình huống “she wait a day” chưa chắc ch...

Đọc thêm

1.9. Chuyên đề 9: Danh động từ

Danh động từ được hình thành bằng cách thêm đuôi -ing vào động từ nguyên thể.Vậy tại sao lại cần có danh động từ? Bởi vì trong tiếng Anh, không phải tất cả các động từ đều có dạng danh từ của riêng nó.Ví dụ:Khi đó, bạn chỉ cần thêm đuôi -ing vào động từ để tạo nên một “danh từ” mới.Ví dụ:Việc học tập rất quan trọng đối với trẻ nhỏ.Vai trò của danh động từ trong câu được thể hiện qua bảng sau:Một số động từ có danh động từ làm tân ngữ: Xem thêm: Danh động từ (Gerund) giúp bạn giỏi tiếng Anh hơn

Đọc thêm

1.10. Chuyên đề 10: Câu hỏi đuôi

Câu hỏi đuôilà một dạng câu hỏi Yes/ No được hình thành bởi một mệnh đề, dấu phẩy và một câu hỏi ngắn theo sau. Mục đích của câu hỏi đuôi dùng để người nói xác nhận thông tin được nhắc đến trước đó. Khi nói câu hỏi đuôi ở cuối câu, bạn cần lên giọng cao hơn.Ví dụ:Bạn nói tiếng Trung, phải không?Khi xây dựng câu hỏi đuôi, bạn cần tuân thủ theo quy tắc: Thể của mệnh đề chính luôn luôn ngược lại với phần đuôi.Ví dụ:Cấu trúc tổng quát của câu hỏi đuôi:S + V + O, Auxiliary verb + pronounsTrong đó:Ví dụ:Cô ấy là chị gái của cậu, phải không?=> Mệnh đề chính ở thể khẳng định “She is your sister” chia ở thì hiện tại đơn, do đó, câu hỏi đuôi có trợ động từ là “is” và đại từ “she” giữ nguyên. Xem thêm: Cấu trúc câu hỏi đuôi

Đọc thêm

1.11. Chuyên đề 11: So sánh

Đọc thêm

1.11.1 So sánh bằng

So sánh bằnglà phép so sánh giữa hai đối tượng có tính tương đồng. Hai cấu trúc chính của so sánh bằng là “as…. as” và “the same… as”.as… asMy car is as expensive as your car.Xe của tôi đắt bằng xe của bạn.She dances as beautifully as a dream.Cô ấy múa đẹp như một giấc mơ.the same asYour room has the same color as mine.Phòng của bạn có màu giống phòng của tôi.Xem thêm: So sánh bằng trong tiếng Anh

Đọc thêm

1.11.2. So sánh hơn

So sánh hơn được dùng với nhóm gồm 2 đối tượng nhằm đối chiếu đặc điểm, tính chất của đối tượng này hơn đối tượng kia. Cấu trúc so sánh hơn thường được sử dụng như sau:Tính từTính từ ngắn (1 âm tiết)Today is colder than yesterday.Hôm nay trời lạnh hơn hôm qua.Tính từ dài (2 âm tiết trở lên)Cellphones are more convenient than landlines.Điện thoại di động tiện lợi hơn điện thoại bàn.Trạng từTrạng từ ngắn (1 âm tiết)Today, I got up later than I did yesterday.Hôm nay tôi dậy sớm hơn hôm qua.Trạng từ dài (2 âm tiết trở lên)He drives more carefully than I do.Ông ấy lái xe cẩn thận hơn tôi.Tính từ và trạng từ trong so sánh hơn

Đọc thêm

1.11.3. So sánh nhất

So sánh nhất dùng để nhấn mạnh một tính chất, đặc điểm của một đối tượng hơn các đối tượng còn lại cùng nhóm (3 đối tượng trở lên). Cách dùng cấu trúc so sánh nhất như sau:Tính từTính từ ngắnShe is the smartest student in the class.Cô ấy là học sinh thông minh nhất lớp.Tính từ dàiThis is the most interesting book I’ve ever read.Đây là cuốn sách hay nhất tôi từng đọc.Trạng từTrạng từ ngắnThis is the hardest question.Đây là câu hỏi khó nhất.Trạng từ dàiThis city is the most quietly place I’ve been.Thành phố này là nơi yên tĩnh nhất mà tôi từng đến.Ví dụ về tính từ trong so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhấtXem thêm: Các kiểu so sánh trong tiếng AnhXem thêm: So sánh hơn: Cấu trúc và trường hợp bất quy tắc

Đọc thêm

1.12. Chuyên đề 12: Trật tự của tính từ

Nếu trong câu xuất hiện 2 tính từ trở lên để miêu tả cho một danh từ, bạn cần sắp xếp chúng đúng với trật tự theo quy tắc.Quy tắc OpSASCOMP Opinion - Size - Age - Shape - Color - Origin - Material - PurposeVí dụ:Một con mèo Anh màu trắng.=> Theo quy tắc OpSASCOMP: Size (small) - Shape (fat) - Color (white) - Origin (British).Đó là một đôi giày da màu đen.=> Theo quy tắc OpSASCOMP: Color (black) - Material (leather).Chi tiết về quy tắc “OpSACOMP” - Quy tắc về trật tự của tính từ trong tiếng Anh

Đọc thêm

1.13. Chuyên đề 13: Mạo từ “A/ AN/ THE”

Mạo từ trong tiếng Anh đứng trước danh từ, cho biết danh từ ấy đang nói đến một đối tượng xác định hay không xác định. Có 2 loại mạo từ: Mạo từ xác định “the” và mạo từ không xác định “a, an”.Xem thêm: Mạo từ “a, an, the” trong tiếng Anh

Đọc thêm

1.14. Cấu tạo của từ

Cấu tạo từ là cách hình thành một từ. Trong tiếng Anh, bạn có thể tạo nên một từ bằng cách thêm “tiền tố” (prefix) vào phía trước hoặc “hậu tố” (suffix) vào phía sau của từ gốc. Việc này có thể làm thay đổi loại từ và ý nghĩa của từ.Ví dụ:

Đọc thêm

1.14.1. Cấu tạo của danh từ

Chú thích:

Đọc thêm

1.14.2. Cấu tạo của động từ

Đọc thêm

1.14.3. Cấu tạo của tính từ

Xem thêm: Các loại đuôi tính từ trong tiếng Anh

Đọc thêm

1.14.4. Cấu tạo của trạng từ

Dạng phổ biến nhất của trạng từ là những tính từ có đuôi -ly.Ví dụ:Lưu ý, một số từ đuôi -ly nhưng là tính từ, không phải trạng từ:Một số trạng từ bất quy tắc không có đuôi -ly:

Đọc thêm

1.15. Chuyên đề 15: Lượng từ

Lượng từlà những từ hoặc cụm từ chỉ số lượng. Chúng thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho các danh từ đó.Danh từ đếm được và không đếm được sẽ đi kèm với những lượng từ khác nhau.Ví dụ:Có 3 nhóm lượng từ: Lượng từ đi với danh từ đếm được, lượng từ đi với danh từ không đếm được và lượng từ đi được với cả 2 loại danh từ.Ví dụ:Có một lượng lớn các cặp đôi trên thế giới đã chia tay.Còn vài quả trứng đấy. Em có thể làm bánh.Một số lượng lớn tiền trên toàn cầu đã đang bị mất giá.Một lượng lớn gạo Việt Nam đã đang được xuất khẩu.Rất nhiều phụ nữ đang độc thân.Xem thêm: Lượng từ trong tiếng Anh chi tiết nhất

Đọc thêm

1.16. Chuyên đề 16: Giới từ

Giới từ là các từ/ nhóm từ đứng trước một danh từ/ đại từ để chỉ phương hướng, thời gian, địa điểm, vị trí, mối quan hệ không gian hoặc để giới thiệu một đối tượng nào đó.FLYER giới thiệu ngắn gọn các nhóm giới từ cơ bản và phổ biến nhất sau đây:

Đọc thêm

1.16.1. Giới từ chỉ thời gian

ON +ngày trong tuầnon Monday (thứ 2)ngày cụ thểon January 22th (ngày 22/1)ngày lễ có từ “Day” phía sauon Christmas Day (vào ngày lễ giáng sinh)on Valentines’ Day (vào ngày lễ tình nhân)IN +các buổi trong ngàyin the morning (buổi sáng)thángin February (tháng 2)nămin 1999 (vào năm 1992)mùa trong nămin the spring (vào mùa xuân)AT + mốc giờ cụ thểat 8 p.m (lúc 8 giờ tối)cuối tuần (nói chung)at the weekend giữa các buổi trong ngàyat night (giữa đêm)FROM - TOchỉ khoảng thời gian: từ…. đến…..from Monday to Thursday (từ thứ 2 đến thứ 6)AGOkhoảng thời gian trong quá khứ (tính từ hiện tại)2 years ago (2 năm trước)BEFOREmốc thời gian trước before tomorrow (trước ngày mai)FORkhoảng thời gian (tính từ quá khứ kéo đến hiện tại)for 2 weeks (trong vòng 2 tuần)Cách dùng giới từ chỉ thời gian IN, ON, AT

Đọc thêm

1.16.2. Giới từ chỉ địa điểm

AT +địa điểm chính xác mà người nói biết rõat home (ở nhà)at the airport (tại sân bay)đề cập đến tên một tòa nhà (nhưng bạn không đi đến đó)There’s an exhibition at the museum.Có một buổi triển lãm ở bảo tàng.nơi làm việc, học tậpat work (ở nơi làm việc)IN +chỉ vị trí...

Đọc thêm

1.17. Chuyên đề 17: Liên từ

Liên từ, hay còn gọi là từ nối, dùng để liên kết một phần của câu với các phần còn lại. Ví dụ:Tôi sẽ ăn gà và mì vào bữa tối.=> Liên từ “and” kết hợp hai danh từ “chicken” và “noodles” với nhau để tạo thành cụm tân ngữ.Có 3 loại liên từ trong tiếng Anh:Ví dụ: Tôi không thể đến câu lạc bộ vào thứ 3 hay thứ 6.Tôi không chỉ thích mặc đầm mà còn thích mặc chân váy.Mặc dù học rất chăm chỉ, cô ấy vẫn không thể đạt điểm cao.Xem thêm: Liên từ trong tiếng Anh - Tổng hợp kiến thức chi tiết

Đọc thêm

1.18. Chuyên đề 18: Câu bị động

Đọc thêm

1.18.1. Khái niệm câu bị động

Câu bị động là câu nhấn mạnh vào đối tượng được/ bị tác động bởi hành động mà động từ miêu tả, thay vì nhấn mạnh vào đối tượng thực hiện hành động. Cấu trúc chung:S + to-be + Ved/PII + by + OChú thích:Ví dụ:Câu chủ động:Bố tôi mua một đôi giày cho tôi.Câu bị động:Tôi được bố mua cho một đôi giày.=> Câu bị động nhấn mạnh đối tượng được tặng quà là “I”.

Đọc thêm

1.18.2. Cách đổi từ câu chủ động sang câu bị động

Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động rất đơn giản! Bạn chỉ cần làm theo 4 bước sau:Ví dụ: Chuyển câu sau thành câu bị động:Tôi đang mặc một chiếc áo khoác màu vàng:BướcVận dụngCâu hoàn chỉnh: A yellow jacket is being worn by me.Một chiếc áo khoác đang được mặc bởi tôi.1: Xác định tân ngữ của câu chủ động.a yellow jacketmột chiếc áo khoác2: Lấy tân ngữ đó làm chủ ngữ của câu bị động.đặt “a yellow jacket” ở đầu câu3: Chia động từ dưới dạng “be + Ved/PII” theo thì hiện tại tiếp diễn.is being wornđang được mặc4: Đặt chủ ngữ (hoặc đại từ tân ngữ) của câu chủ động ở cuối và thêm “by”by mebởi tôiThực hành 4 bước chuyển câu chủ động thành câu bị động

Đọc thêm

1.19. Câu điều kiện

Đọc thêm

1.19.1. Khái niệm câu điều kiện

Câu điều kiện là những câu có chứa cụm từ “Nếu… thì” để diễn tả “Nếu có hoàn cảnh, điều kiện như thế nào đó thì một việc gì đó sẽ xảy ra”. Trong tiếng Anh, “nếu” chính là “If”, “thì” thường là dấu phẩy.Câu điều kiện gồm 2 mệnh đề cấu thành: Mệnh đề phụ (mệnh đề “If”) chỉ điều kiện + mệnh đề chính chỉ kết quảHai mệnh đề này có thể đổi vị trí cho nhau. Lưu ý: Nếu mệnh đề chỉ kết quả đứng trước, mệnh đề điều kiện đứng sau thì không cần dấu “,” ngăn cách giữa hai mệnh đề.Ví dụ:Nếu trời mưa, tôi sẽ nghỉ học = Tôi sẽ nghỉ học nếu trời mưa.=> Trong câu điều kiện này, mệnh đề chỉ điều kiện là “If it rains”, mệnh đề chỉ kết quả là “I’ll skip the class”.Cấu trúc chung:If + mệnh đề điều kiện, mệnh đề kết quảhoặcMệnh đề kết quả + If + mệnh đề điều kiện

Đọc thêm

1.19.2. Các loại câu điều kiện

Trong tiếng Anh có câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3 và 4. Tuy nhiên, FLYER sẽ giới thiệu 3 loại câu điều kiện 1, 2, 3 cơ bản và phổ biến nhất.Ngoài ra, bạn có thể dùng câu điều kiện đảo để nhấn mạnh hơn vào mệnh đề điều kiện.Ví dụ câu điều kiện đảo loại 2:Nếu tôi là cô ấy, tôi đã học tiếng Anh chăm chỉ hơn. Nếu tôi là cô ấy, tôi sẽ học tiếng Anh chăm chỉ hơn.=> Đảo “Were” lên đầu câu, bỏ “If” và giữ nguyên các phần còn lại.Để xem kỹ hơn về những loại câu điều kiện khác, bạn đừng bỏ qua bài viết Câu điều kiện trong tiếng Anh nhé!

Đọc thêm

1.20. Chuyên đề 20: Câu trực tiếp và câu gián tiếp

Câu trực tiếp là câu thuật lại nguyên văn lời của người nói (thường để trong dấu ngoặc kép). Câu gián tiếp dùng để thuật lại lời người khác nói nhưng không nguyên văn (không để trong dấu ngoặc kép).Ví dụ:Các hành động được thuật lại trong câu gián tiếp không diễn ra tại thời điểm nói mà đã diễn ra trước đó. Vì vậy, khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, bạn cần lùi động từ xuống một thì. Cụ thể:Xem thêm: Câu trực tiếp và câu gián tiếp

Đọc thêm

1.21. Chuyên đề 21: Đảo ngữ

Đảo ngữ là hình thức đảo trạng từ và các trợ động từ lên trước động từ chính.Cấu trúc:Adv + Auxiliary verb + S + V + OChú thích:Ví dụ:Tôi không bao giờ ăn mướp đắng. Không bao giờ tôi ăn mướp đắng.=> Trạng từ chỉ tần suất: “Never”, trợ động từ “do”, chủ ngữ ...

Đọc thêm

1.22. Chuyên đề 22: Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ thuộc trong câu, thường bắt đầu với các đại từ quan hệ như: who, whom, whose, which, that và các trạng từ quan hệ: when, why, when.Mệnh đề quan hệ luôn đứng ngay sau danh từ/ đại từ của mệnh đề chính để bổ sung nghĩa cho danh từ/ đại từ ấy.Ví dụ:Người đàn ông cậu gặp hôm qua là anh trai tớ.-> Mệnh đề chính “The man is my brother”, mệnh đề phụ cũng chính là mệnh đề quan hệ: “Whom you met yesterday”.-> Mệnh đề quan hệ đứng sau danh từ “the man” để bổ nghĩa.Có 2 loại mệnh đề quan hệ: Mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

Đọc thêm

1.23. Chuyên đề 23: Thành ngữ tiếng Anh

Thành ngữ tiếng Anh cũng giống thành ngữ trong tiếng Việt, là sự kết hợp của các từ đơn lẻ tạo thành một cụm từ mang ý nghĩa ẩn dụ.Có những thành ngữ có thể đứng một mình mà vẫn mang đầy đủ ý nghĩa (thành ngữ độc lập), nhưng cũng có thành ngữ cần phải kết hợp với thành phần khác để tạo nên ý nghĩa hoàn chỉnh (thành ngữ phụ thuộc).Ví dụ thành ngữ độc lập:Cha nào con nấy.Ví dụ thành ngữ phụ thuộc:Đã đến lúc phải đi ngủ rồi!-> “Hit the sack” không thể đứng một mình. 10 câu thành ngữ độc lập phổ biến:10 câu thành ngữ phụ thuộc phổ biến:Thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh:Xem thêm: 50+ thành ngữ, tục ngữ tiếng Anh

Đọc thêm

1.24. Chuyên đề 24: Cụm từ cố định (Collocation)

Cụm từ cố định hay cụm từ liên kết, là sự kết hợp các từ một cách tự nhiên dựa theo thói quen giao tiếp của người bản ngữ.Ví dụ:gây ra tiếng ồn.(Không dùng “have a noise”, “create noise”)một số lượng lớn(Không dùng “big amount”)Một số cụm từ cố định thông dụng:Xem thêm: Collocation là gì?

Đọc thêm

1.25. Các cấu trúc tiếng Anh thông dụng

Cấu trúc câu là cách sắp xếp các thành phần trong câu đúng vị trí để câu trở nên có ý nghĩa.Cấu trúc chung:Cho dù câu có thêm một số thành phần khác, vị trí của 3 thành phần chính này hầu như không thay đổi (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt như đảo ngữ).Để có thể nói tiếng Anh trôi chảy, mạch lạc, bạn hãy nhớ những cấu trúc câu cơ bản dưới đây nhé!*Chú thích:Ngoài ra, trong tiếng Anh còn có rất nhiều cấu trúc khác để bạn có thể vận dụng linh hoạt hàng ngày. Hãy xem thử video dưới đây để tìm thêm về các cấu trúc khác nhé:

Đọc thêm

2. Bài tập tổng hợp 25 chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh

Đọc thêm

3. Tổng kết

Vậy là bạn và FLYER đã tìm hiểu xong 25 chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh cơ bản rồi đấy! Khá là dài phải không? Để nhớ được hết những kiến thức quan trọng này, bạn cần dành thời gian đọc lại nhiều lần và kết hợp làm các bài tập. Mặc dù việc học sẽ cần rất nhiều nỗ lực nhưng sau khi đã thành thạo 25 chuyên đề này, chắc chắn bạn sẽ giao tiếp được tiếng Anh và câu từ cũng trau chuốt hơn nhiều. Thành quả rất xứng đáng đúng không? Vì vậy, hãy cố gắng bạn nhé!>>> Xem thêm:

Đọc thêm

Bạn đã thích câu chuyện này ?

Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên

Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!

CLTM