Bộ đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2025 - 2026

Bộ đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt gồm 29 đề kiểm tra học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt nhằm giúp quý thầy cô và các vị phụ huynh có thêm tài liệu hướng dẫn các bé ôn tập và củng cố kiến thức hiệu quả. Mời quý thầy cô, các vị phụ huynh và các em học sinh cùng tham khảo những đề thi học kì 1 lớp 1

1. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức

Đề thi số 1

Trường Tiểu học…….

Lớp: 1……

Họ và tên: ………………………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ IMôn: Tiếng Việt (Đọc) Lớp 1Ngày kiểm tra: ........

Câu 1. Đọc thành tiếng: 5đ

a. Đọc 29 chữ cái: 2đ

b. Đọc các vần sau: 3đ

ây, ôc, oi, uôn, uôm, ênh, ưng, uôt, ươi, ươt, ôp, ach

Câu 2. Thêm tiếng và đọc đúng các từ dưới mỗi tranh: 1.5 đ

Đề thi kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức

Câu 3. Thêm từ phù hợp rồi đọc câu dưới tranh: 1.5 đ

Đề thi kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức

Cầu thủ số 7 …………..vào cầu môn

Câu 4. Đọc và trả lời câu hỏi: 2đ

Hôm qua, cô Thảo đến thăm nhà. Cô tặng Hà giỏ cam. Hà chọn quả to nhất mời bà. Bà khen và ôm Hà vào lòng.

+ Trả lời câu hỏi: (GV hỏi - học sinh trả lời)

1. Cô Thảo đem gì đến tặng Hà? (………điểm)

2. Qua đoạn văn trên em thấy Hà là người như thế nào? (………điểm)

...

>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!

Đề thi số 2

TRƯỜNG TIỂU HỌC..........

Họ và tên.........................................

Lớp..................................................

BÀI KIỂM TRA LỚP 1HỌC KÌ IMôn: TIẾNG VIỆT

(Thời gian: ..... phút)

I. Đọc thành tiếng (5 điểm)

II. Đọc hiểu (1/10 điểm)

Hoa cúc vàngSuốt cả mùa đôngNắng đi đâu miếtTrời đắp chăn bôngCòn cây chịu rétSớm nay nở hếtĐầy sân cúc vàngThấy mùa xuân đẹpNắng lại về chăng?

Câu 1. Bài thơ nói đến loài hoa nào? (0,5 điểm) (M1)

a. Hoa hồng

b. Hoa cúc vàng

c. Hoa đào

Câu 2. Bài thơ nhắc đến mùa nào? (0,5 điểm) (M1)

a. Mùa đông.

b. Mùa xuân.

c. Mùa đông và mùa xuân.

III. Tập chép (2/10 điểm)

- GV chép khổ thơ lên bảng. HS nhìn bảng chép vào giấy.

HOA GIẤY

(Trích)

Mỏng như là giấy

Mưa nắng nào phai,

Tên nghe rất mỏng

Nhưng mà dẻo dai

(Nguyễn Lãm Thắng)

IV. Bài tập (2/ 10 điểm)

Câu 1: Điền ng hay ngh? (1 điểm) (M2)

con …….....é ...…..õ nhỏ

Câu 2. Em nối hoàn thiện các câu dưới đây: (1 điểm) (M3)

Câu 2

...

>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!

2. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo

Đề thi số 1

KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)

Rùa và Thỏ

Một buổi sáng mùa thu, Rùa chăm chỉ tập đi bộ bên bờ hồ. Gặp một chú thỏ đang đi đến, Thỏ rủ Rùa thi đi bộ. Rùa đáp: “Thi thì thi, Ta chả sợ gì”.

Các con thú đến cổ vũ Rùa và Thỏ. Giữa trưa, Rùa về gần đến nơi, Thỏ vẫn còn la cà nhởn nhơ bắt bướm. Thỏ thua Rùa.

Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)

1. Buổi sáng, Rùa đang làm gì thì gặp Thỏ? (1 điểm)

A. Đi dạo bên hồ

B. Tập đi bộ bên bờ hồ

C. Đi ngủ

2. Thỏ rủ Rùa thi cái gì? (1 điểm)

A. Thi đi bộ

B. Thi nhảy

C. Thi hát

3. Kết quả cuộc thi, ai là người thua (1 điểm)

A. Rùa

B. Thỏ

C. Cả 2 bạn đều thua.

4. Nội dung bài đọc là: (1 điểm)

A. Cuộc đi chơi giữa Rùa và Thỏ

B. Thỏ sang nhà thăm Rùa

C. Cuộc thi đi bộ giữa Thỏ và Rùa

KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

Kiểm tra chính tả (6 điểm)

Rùa và Thỏ

Các con thú đến cổ vũ Rùa và Thỏ. Giữa trưa, Rùa về gần đến nơi, Thỏ vẫn còn la cà nhởn nhơ bắt bướm. Thỏ thua Rùa.

Kiểm tra bài tập chính tả: (4 điểm)

1. Điền:(2 điểm)

a) c hay k: (1 điểm)

Lá ….ờ

chữ …í

…á heo

cái …im

b) ai, ay hay ây: (1 điểm)

Ch……. nước

d…… thừng

Bàn t…..

đúng s……..

2. Điền từ trong ngoặc vào chỗ trống:(1 điểm)

a) (lạ/nạ)

Mặt ……….

Người ……..

b) (chung/ trung)

Tập ……..

……………. kết

Viết tên các loại quả em yêu thích. (1 điểm)

...

>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!

Đề thi số 2

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)

1. Đọc thành tiếng các âm, vần (3 điểm): y, q, p, th, kh, ngh, ph, iêng, ươc, ung, ao, eo, ưu, iêt

3. Đọc thành tiếng các từ ngữ (2 điểm): giếng nước, dây thừng, chim chào mào, rước đèn

4. Đọc đoạn văn sau (1 điểm)

Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ! Ngày kia, dì ghẻ bảo hai chị em ra đồng xúc tép. Tấm siêng năng bắt được giỏ đầy. Cám ham chơi chẳng bắt được gì.

II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)

1. Tấm và Cám là ai? (2 điểm)

A. Hai người bạn

B. Hai chị em cùng cha khác mẹ

C. Hai chị em thân thiết

2. Ai là người siêng năng? (1 điểm)

A. Tấm

B. Cám

C. Dì ghẻ

3. Qua đoạn văn trên, em học được đức tính tốt nào: (1 điểm)

….…………………………………………………………………………………………………

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Kiểm tra chính tả (6 điểm)

1. Viết chữ cái, vần (3 điểm)

...

>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!

3. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 Cánh Diều

Đề thi số 1

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)

- Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.

HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)

+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.

2. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm).

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Bố cho bé Thư đi sở thú. Ở sở thú có chim sâm cầm. Gần bờ hồ có cá trắm, cá lia thia và cả rùa nữa chứ. Sở thú quả là thật đẹp!

Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi

Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Bố cho bé Thư đi đâu?

A. Nhà hát

B. Sở thú

C. Công viên

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Ở sở thú có chim gì?

A. Chim cút

B. Chim vẹt.

C. Chim sâm cầm

Câu 3: (M2- 1 điểm). Bờ hồ có cá gì?

A. Cá mè

B. Cá lia thia

C. Cua

Câu 4: (M3 - 1 điểm) Những chữ cái nào được viết hoa?

II. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả: (6 điểm)

GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)

Đêm trăng rằm, trăng sáng vằng vặc. Bố mẹ cho Hoa và bé Mai sang nhà chú Bảo để phá cố. Mâm cỗ đử thứ quả: nào là xoài, cam, quýt và có cả bánh trung thu. Bé Mai rất thích thú, hò reo.

2. Bài tập (4 điểm): (từ 20 - 25 phút)

Câu 1:( M1 - 1 điểm) Điền vào chỗ chấm g hay gh

Bàn …...ế

Nhà …..a

Câu 2: (M1- 1 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp

Câu 3:(M2 - 1 điểm) Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu cho phù hợp

Sên thì ........chậm.

(đi, bò, chạy)

Câu 4: (M3- 1 điểm): Em đã giúp bố mẹ làm các công việc gì?

...

>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!

Đề thi số 2

Phần 1: Đọc

thuồng luồng

cuộc thi

dòng nước

tháng Giêng

chú chuột

ông Bụt

- Rùa đã thắng thỏ trong cuộc đua hôm qua.

- Tháng Giêng là tháng bé sẽ được nghỉ Tết.

Phần 2: Viết

Câu 1: Nối

Câu 2: Điền vào chỗ trống c/k:

Câu 3: Tập chép:

Đêm rằm,trăng sáng vằng vặc. Bố mẹ cho Hằng và bé Lê sang nhà chú Bắc để phá cỗ. Mâm cỗ có đủ thứ quả.

...

>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!

Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/de-thi-tieng-viet-hoc-ki-1-lop-1-a61772.html