Cung tròn | Dây cung và công thức tính độ dài cung tròn

Cung tròn là gì?

Cho hai điểm (A) và (B) cùng thuộc một đường tròn. Hai điểm ấy chia đường tròn thành hai phần, mỗi phần gọi là một cung tròn, hay cung đường tròn. Hai điểm (A) và (B) gọi là hai mút (hay đầu mút) của mỗi cung đó.

Cung tròn là gì?
Cung tròn là một phần của đường tròn nằm giữa hai điểm bất kỳ trên đường tròn đó.

Dây cung đường tròn là gì?

Dây cung trong đường tròn là đoạn thẳng nối hai điểm tùy ý trên đường tròn, còn gọi ngắn gọn là dây.

Mặc dù đều được xác định từ hai điểm trên đường tròn, cung tròn và dây cung có bản chất hình học hoàn toàn khác nhau:

Tiêu chí

Cung tròn

Dây cung

Bản chất

Là một phần đường cong thuộc đường tròn.

Là một đoạn thẳng nối hai đầu mút của cung.

Vị trí

Nằm hoàn toàn trên đường tròn.

Không thuộc đường tròn (trừ hai đầu mút nằm trên đường tròn).

Trường hợp đặc biệt: Khi dây cung đi qua tâm (O) của đường tròn:

Phân loại cung tròn

Dựa vào vị trí và độ lớn so với góc ở tâm, cung tròn được phân chia thành ba loại cơ bản: Cung nhỏ, cung lớn và nửa đường tròn. Theo hình vẽ bên dưới ta có:

Cách xác định số đo của một cung

Số đo của cung (A B) được kí hiệu là sđ (overparen{A B}). Trên hình trên , ta có:

[text{sđ }overparen{AnB} = widehat{AOB} = alpha, qquad 0^circ<alpha<180^circ]

và [text{sđ }overparen{AmB} = 360^circ-alpha]

Khi (widehat{AOB}=180^circ), hai cung có chung hai mút A, B đều là nửa đường tròn và có số đo (180^circ).

Chú ý:

Nhận xét: Trên đường tròn ((O)), cho (B) là một điểm nằm trên cung (AC). Ta nói điểm (B) chia cung (AC) thành hai cung (overparen{AB}, overparen{BC}). Một cách tổng quát, ta có

[text{sđ }overparen{AC} = text{sđ }overparen{AB} + text{sđ }overparen{BC}]

Ví dụ: Tính số đo của các cung có các đầu mút là hai trong các điểm (A), (B), (C) trong hình bên, biết rằng (ABC) là tam giác vuông cân tại đỉnh (A).

Tính số đo của các cung có các đầu mút là hai trong các điểm A, B , C
Bài tập tính cung tròn

Giải

Công thức tính độ dài cung tròn

Người ta chứng minh được rằng tỉ số giữa chu vi và đường kính của một đường tròn luôn bằng một số vô tỉ không đổi gọi là số (pi) (đọc là pi). Ta có thể tìm được giá trị gần đúng của (pi) nhờ máy tính cầm tay. Trong đời sống, ta thường lấy (pi approx 3{,}14).

Do đó, ta có công thức tính độ dài (C) của đường tròn ((O;R)), đường kính (d=2R) là

(begin{align}C=pi d=2pi R.{}end{align}) (1)

Ta có công thức tính độ dài (l) của cung (n^{circ}) trên đường tròn ((O;R)) là

(begin{align} l=dfrac{pi Rn}{180}.end{align}) (2)

Từ hai công thức (1) và (2), ta được [l=dfrac{n}{360} pi d=dfrac{n}{360} C]

hay (dfrac{l}{C}=dfrac{n}{360}), nghĩa là tỉ số giữa độ dài cung (n^{circ}) và độ dài đường tròn (cùng bán kính) đúng bằng (dfrac{n}{360}).

Công thức tính độ dài cung tròn
Công thức tính độ dài cung tròn chi tiết

Ví dụ 1:

a) Tính chu vi đường tròn biết đường kính là (5, mathrm{cm}).

b) Tính độ dài cung (120^{circ}) của đường tròn bán kính (4, mathrm{cm}).

Giải

a) Chu vi đường tròn (C = 2pi R = 5pi, left(mathrm{cm}right)).

b) Độ dài cung (120^{circ}) của đường tròn bán kính (4, mathrm{cm}) là

[l = dfrac{pi R n}{180} = dfrac{picdot 4cdot 120}{180} = dfrac{8pi}{3}, left(mathrm{cm}right)]

Ví dụ 2: Cho (A) và (B) là hai điểm trên đường tròn ((O;3mathrm{~cm})) sao cho (widehat{AOB}=120^{circ}). Tính số đo và độ dài các cung có hai mút (A), (B).

Giải

Tính số đo và độ dài các cung có hai mút A và B.
Công thức tính độ dài cung tròn

Ta có hai cung:

Mối liên hệ giữa cung tròn và dây cung

Trong một đường tròn, cung và dây cung có mối quan hệ hình học rất chặt chẽ. Việc nắm vững các tính chất này giúp chúng ta dễ dàng chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng đại số (độ dài) và đại lượng hình học (số đo góc). Để hệ thống lại các kiến thức nền tảng về tâm, bán kính, đường kính, dây cung và các tính chất liên quan, người học có thể tham khảo thêm bài các tính chất cơ bản của đường tròn.

Định lý về độ lớn của cung và dây

Trong một đường tròn (hoặc hai đường tròn bằng nhau):

Công thức liên hệ giữa độ dài dây cung và bán kính

[AB = 2sqrt{R^2 - h^2}]

Tính chất đường kính vuông góc với dây cung

Nếu một đường kính vuông góc với một dây cung thì đường kính đó sẽ đi qua trung điểm của dây cung ấy, đồng thời đi qua điểm chính giữa của cung bị chắn bởi dây.

Ví dụ 1: Cho tam giác nhọn (A B C). Đường tròn tâm (O) đường kính (B C) cắt các canh (A B) và (A C) lần lượt tại (M) và (N). Chứng minh (MN<BC).

Giải

Bài tập tính chất đường kính vuông góc với dây cung
Tính chất đường kính vuông góc với dây cung

Ví dụ 2: Trong hình bên, so sánh độ dài của các đoạn thẳng (OC), (PQ) với (AB).

So sánh độ dài của các đoạn thẳng AB, PQ, OC.
Bài tập so sánh độ dài của các đoạn thẳng AB, PQ, OC.

Giải

Trong đường tròn ((O)), (AB) là đường kính, (OC) là bán kính, (PQ) là dây cung không đi qua (O). Suy ra (OC=dfrac{AB}{2}) và (PQ<AB).

Ví dụ 3: Cho đường tròn ((O;10)). Lấy một điểm (A) tùy ý thuộc ((O)). Vẽ dây (MN) vuông góc với (OA) tại trung điểm của (OA). Tính độ dài dây (MN).

Giải

Bài tập tính độ dài cung tròn ví dụ 3
Ví dụ 3 tính độ dài cung tròn

Gọi (I) là trung điểm của (OA). Ta có [OI=dfrac{1}{2}OA=dfrac{1}{2}cdot 10=5]

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông (IMO), ta được

[IM^2 =OM^2-OI^2=10^2-5^2=75 Rightarrow IM=5sqrt{3}]

Ta có (MN) vuông góc (OA) tại trung điểm (I) của (OA), nên

[IM=IN=dfrac{1}{2}MNRightarrow MN=2IM=2cdot5sqrt{3}=10sqrt{3}.]

Bài tập cung tròn và dây cung có đáp án

Đề bài

Bài tập 1. Cho ba điểm (A), (B) và (C) thuộc đường tròn ((O)) như hình bên. Tìm các cung có hai mút là hai trong ba điểm (A), (B), (C).

Bài tập 1 tìm các cung có hai mút là hai trong ba điểm A, B, C
Tìm các cung có hai mút là hai trong ba điểm A, B, C

Bài tập 2. Cho (C) là điểm trên đường tròn ((O)). Đường trung trực của đoạn (OC) cắt ((O)) tại (A) và (B). Tính số đo của các cung (overparen{ACB}) và (overparen{ABC}).

Bài tập 3. Cho đường tròn ((O;R)) và dây (MN=R). Hãy tính khoảng cách từ tâm (O) đến dây (MN) theo R.

Bài tập 4. Trong hình sau, coi mỗi vành đồng hồ là một đường tròn. Tìm số đo của cung nhỏ (AB) và cung lớn (CD).

Bài tập tính cung tròn AB và CD
Bài tập tính độ dài cung tròn AB và CD

Bài tập 5. Bánh xe (khi bơm căng) của một chiếc xe đạp có đường kính (650) mm. Biết rằng khi giò đĩa quay một vòng thì bánh xe quay được khoảng (3{,}3) vòng. Hỏi chiếc xe đạp di chuyển được quãng đường dài bao nhiêu mét sau khi người đi xe đạp (10) vòng liên tục?

Đáp án

Bài tập 1.

Bài tập 2.

Bài tập 2 về độ dài cung tròn
Bài tập tính độ dài cung tròn

Vì (AB) là trung trực của (OC) nên (AO = AC); (BO = BC). Mà (OA = OB = R). Do đó[AO=OB=BC=CA=R]

Hay (triangle AOC) và (triangle BOC) là hai tam giác đều.

Nên (widehat {AOC}=widehat {BOC}=60^circ) suy ra (widehat {AOB}=120^circ).

Vậy (text{sđ }overparen {ACB} = 120^circ).

Và [text{sđ}overparen {ABC} = 360^circ - text{sđ}overparen {AC} = 360^circ - 60^circ = 300^circ]

Bài tập 3.

Bài tập 3 tính cung tròn
Bài tập tính cung tròn

Vẽ (OHperp MN) tại (H) thì [MH=HN=dfrac{1}{2}MN=dfrac{R}{2}]

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác (OMH) có [OM^2=OH^2+MH^2].[begin{eqnarray*} &Rightarrow&OH^2=OM^2-MH^2=R^2-left(dfrac{R}{2}right)^2 =dfrac{3R^2}{4} &Rightarrow&OH=sqrt{dfrac{3R^2}{4}}=dfrac{Rsqrt{3}}{2}. end{eqnarray*}]

Vậy khoảng cách từ tâm (O) đến dây (MN) là (dfrac{Rsqrt{3}}{2}).

Bài tập 4.

a) Vì số đo của cung cả đường tròn gấp sáu lần số đo cung nhỏ (AB) và cung cả đường tròn có số đo (360^{circ}) nên

[text{sđ } overparen{AB}=dfrac{1}{6}cdot 360^{circ}=60^{circ}.]

b) Vì số đo của cung cả đường tròn gấp bốn lần số đo cung nhỏ (CD) và cung cả đường tròn có số đo (360^{circ}) nên

[text{sđ } overparen{CD}=dfrac{1}{4}cdot 360^{circ}=90^{circ}.]

Do đó, số đo cung lớn có hai mút C và D là: [text{sđ cung lớn }CD = 360^circ-text{sđ }overparen{CD} = 360^circ-90^circ = 270^circ]

Bài tập 5.

Chu vi của bánh xe là (C=picdot650=650pi~text{(mm).})

Khi đạp giò đĩa (10) vòng thì bánh xe quay được (10cdot3{,}3=33~text{(vòng)}.)

Khi đó mỗi điểm trên bánh xe di chuyển được quãng đường là

[l=33cdot650piapprox33cdot650cdot3{,}14=67353~text{(mm)}=67{,}353~text{(m)}.]

Vậy người đi xe đạp giò đĩa (10) vòng liên tục thì xe đạp di chuyển được quãng đường xấp xỉ (67{,}353) m.

Ứng dụng của cung tròn và dây cung trong thực tế

Kiến thức về cung tròn và dây cung không chỉ gói gọn trên trang sách mà là nền tảng toán học xuất hiện liên tục trong đời sống, từ những công trình vĩ đại cho đến các thiết bị cơ khí nhỏ bé. Việc thấu hiểu các ứng dụng này giúp người học thấy được giá trị thực tiễn và tăng thêm hứng thú đối với môn Hình học.

Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/tinh-do-dai-day-cung-a61556.html