Trong hệ tọa độ (Oxyz), cho đường thẳng (d) đi qua điểm (M_0(x_0; y_0; z_0)) và có vectơ chỉ phương (vec{u} = (a; b; c)), với (a, b, c) đều khác (0). Phương trình chính tắc của đường thẳng (d) là [1]:
[frac{x-x_0}{a}=frac{y-y_0}{b}=frac{z-z_0}{c}]

Điều kiện tồn tại phương trình chính tắc: Điều kiện cần và đủ để một đường thẳng có phương trình chính tắc là tất cả ba tọa độ (a, b, c) của vectơ chỉ phương (vec{u}) phải đồng thời khác 0 ((a cdot b cdot c neq 0)).
Lưu ý quan trọng: Nguyên nhân của điều kiện này xuất phát từ nguyên tắc đại số cơ bản: phép chia cho số 0 không xác định. Do đó, nếu có bất kỳ thành phần nào của vectơ chỉ phương bằng 0, đường thẳng đó sẽ không thể biểu diễn dưới dạng phương trình chính tắc.
Bộ số ((x_0; y_0; z_0)): Đại diện cho tọa độ của điểm cố định (M_0) thuộc đường thẳng (d). Khi đọc phương trình, cần lưu ý dấu phía trước (x_0, y_0, z_0) trên tử số.
Bộ số ((a; b; c)): Nằm dưới mẫu số, đại diện cho tọa độ của vectơ chỉ phương (vec{u}), xác định hướng của đường thẳng trong không gian (Oxyz).
Bộ biến số ((x; y; z)): Đại diện cho tọa độ của một điểm (M) bất kỳ nằm trên đường thẳng (d). Ý nghĩa hình học của phương trình chính tắc chính là điều kiện để vectơ (vec{M_0M} = (x - x_0; y - y_0; z - z_0)) luôn cùng phương với vectơ chỉ phương (vec{u} = (a; b; c)).
Trong qua trình làm bài tập, người học rất dễ gặp trường hợp vectơ chỉ phương có một hoặc hai thành phần bằng 0.
Trường hợp có 1 thành phần bằng 0 (Ví dụ: (a = 0, b neq 0, c neq 0)): Đường thẳng (d) không có phương trình chính tắc. Lúc này, đường thẳng vuông góc với trục (Ox) (song song hoặc nằm trong mặt phẳng (Oyz)). Cách biểu diễn duy nhất là dùng phương trình tham số:
[begin{cases} x = x_0 y = y_0 + bt z = z_0 + ct end{cases} quad (t in mathbb{R})]
Trường hợp có 2 thành phần bằng 0 (Ví dụ: (a = 0, b = 0, c neq 0)): Đường thẳng (d) song song hoặc trùng với trục (Oz). Đường thẳng được xác định bởi giao tuyến của hai mặt phẳng (x = x_0) và (y = y_0) hay: [begin{cases}x=x_0 y=y_0 z=z_0+ctend{cases}quad(tinmathbb{R})]
Công thức tổng quát:
Đường thẳng (d) đi qua điểm (M_0(x_0; y_0; z_0)) và có vectơ chỉ phương (vec{u} = (a; b; c)), với (a, b, c) đều khác (0). Phương trình chính tắc của đường thẳng (d) là [1]:
[frac{x-x_0}{a}=frac{y-y_0}{b}=frac{z-z_0}{c}]
Chuyển đổi từ phương trình tham số sang phương trình chính tắc:
Cho phương trình tham số của đường thẳng (d):
[begin{cases} x = x_0 + at y = y_0 + bt z = z_0 + ct end{cases} quad (a cdot b cdot c neq 0)]
Có hai cách tiếp cận để chuyển đổi:
Cách 1 (Khử tham số (t)): Rút (t) từ từng phương trình đơn lẻ:
[t = frac{x - x_0}{a}, quad t = frac{y - y_0}{b}, quad t = frac{z - z_0}{c}].
Đồng nhất các vế chứa (t), ta thu được phương trình chính tắc:
[frac{x - x_0}{a} = frac{y - y_0}{b} = frac{z - z_0}{c}]
Cách 2 (Trích xuất dữ kiện): Từ phương trình tham số, đọc trực tiếp tọa độ điểm đi qua (M_0(x_0; y_0; z_0)) (hệ số tự do) và tọa độ vectơ chỉ phương (vec{u} = (a; b; c)) (hệ số đi kèm (t)). Sau đó áp dụng trực tiếp công thức phương trình chính tắc của đường thẳng.
Chuyển đổi từ phương trình chính tắc sang phương trình tham số:
Cho phương trình chính tắc: [frac{x - x_0}{a} = frac{y - y_0}{b} = frac{z - z_0}{c}].
Để chuyển sang dạng tham số, đặt tất cả các tỷ số này bằng ẩn tham số (t) ((t in mathbb{R})):
[frac{x - x_0}{a} = t Rightarrow x = x_0 + at]
[frac{y - y_0}{b} = t Rightarrow y = y_0 + bt]
[frac{z - z_0}{c} = t Rightarrow z = z_0 + ct]
Ta thu được hệ phương trình tham số tương ứng.
So sánh ưu điểm và nhược điểm của hai dạng phương trình
Tiêu chí
Phương trình chính tắc
Phương trình tham số
Ưu điểm
- Trình bày ngắn gọn, đối xứng.
- Dễ dàng đọc nhanh điểm và vectơ chỉ phương.
- Dễ kiểm tra một điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng.
- Áp dụng cho mọi đường thẳng trong không gian.
- Tham số hóa tọa độ điểm thuộc đường thẳng (M(t)) vô cùng thuận tiện.
Nhược điểm
- Bị giới hạn bởi điều kiện (a cdot b cdot c neq 0).
- Phức tạp khi cần tìm tọa độ giao điểm hoặc tính khoảng cách.
- Cần sử dụng thêm biến phụ (t).
- Trình bày hệ phương trình tốn không gian.
Tình huống sử dụng tối ưu
Các bài toán nhận dạng, viết phương trình đường thẳng cơ bản, tính góc giữa hai đường thẳng.
Các bài toán tìm giao điểm, tìm hình chiếu vuông góc, tính khoảng cách, lập hệ phương trình giao tuyến.
Bước 1: Xác định tọa độ điểm (M_0(x_0; y_0; z_0)) mà đường thẳng đi qua.
Bước 2: Xác định tọa độ vectơ chỉ phương (vec{u} = (a; b; c)). Kiểm tra điều kiện (a cdot b cdot c neq 0).
Bước 3: Thay các giá trị vừa tìm được vào công thức: [frac{x - x_0}{a} = frac{y - y_0}{b} = frac{z - z_0}{c}]
Bước 1: Chọn một trong hai điểm (ví dụ: (A(x_A; y_A; z_A))) làm điểm đi qua.
Bước 2: Tính tọa độ vectơ chỉ phương (vec{u} = vec{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A)).
Bước 3: Kiểm tra xem (x_A neq x_B, y_A neq y_B, z_A neq z_B) hay không.
Bước 4: Lập phương trình chính tắc:
[frac{x - x_A}{x_B - x_A} = frac{y - y_A}{y_B - y_A} = frac{z - z_A}{z_B - z_A}]
Bước 1: Từ phương trình đường thẳng (d) cho trước, trích xuất tọa độ vectơ chỉ phương (vec{u_d} = (a_d; b_d; c_d)).
Bước 2: Do đường thẳng cần tìm (Delta parallel d), nên vectơ chỉ phương của (Delta) cùng phương với (vec{u_d}). Do đó ta chọn (vec{u_Delta} = vec{u_d} = (a_d; b_d; c_d)).
Bước 3: Thay tọa độ điểm (M_0) đã cho và vectơ (vec{u_Delta}) vào công thức chính tắc.
Bước 1: Xác định vectơ pháp tuyến (vec{n_P} = (A; B; C)) từ phương trình mặt phẳng [(P): Ax + By + Cz + D = 0]
Bước 2: Do đường thẳng (Delta perp (P)), giá của vectơ (vec{n_P}) song song hoặc trùng với (Delta). Suy ra (vec{n_P}) chính là một vectơ chỉ phương của [Delta Rightarrow vec{u_Delta} = vec{n_P} = (A; B; C)]
Bước 3: Thay tọa độ điểm (M_0) đã cho và (vec{u_Delta}) vào phương trình chính tắc (với điều kiện (A cdot B cdot C neq 0)).
Có thể sử dụng một trong hai cách đã trình bày ở phần Chuyển đổi từ phương trình tham số sang phương trình chính tắc ở phần trên đã trình bày.
Ví dụ 1 (Dạng 2 - Qua hai điểm): Trong không gian (Oxyz), viết phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm (A(1; 2; -1)) và (B(3; -1; 2)).
Lời giải:
Vectơ chỉ phương của đường thẳng (AB) là:
[vec{u} = vec{AB} = (3 - 1; -1 - 2; 2 - (-1)) = (2; -3; 3)]
Nhận thấy cả ba tọa độ của (vec{AB}) đều khác 0 ((2 cdot (-3) cdot 3 neq 0)), đường thẳng (AB) có phương trình chính tắc.
Chọn điểm (A(1; 2; -1)) làm điểm đi qua, phương trình chính tắc của (AB) là:
[frac{x - 1}{2} = frac{y - 2}{-3} = frac{z + 1}{3}]
Ví dụ 2 (Dạng 4 - Vuông góc với mặt phẳng): Trong không gian (Oxyz), cho điểm (M(2; -1; 4)) và mặt phẳng ((P): x + 3y - z - 1 = 0). Viết phương trình chính tắc của đường thẳng (d) đi qua điểm (M) và vuông góc với mặt phẳng ((P)) [2].
Lời giải:
Mặt phẳng ((P)) có vectơ pháp tuyến là (vec{n_P} = (1; 3; -1)).
Do đường thẳng (d perp (P)), đường thẳng (d) nhận (vec{n_P}) làm vectơ chỉ phương (vec{u_d} = (1; 3; -1)).
Vì các tọa độ của (vec{u_d}) đều khác 0, phương trình chính tắc của đường thẳng (d) đi qua (M(2; -1; 4)) là:
[frac{x - 2}{1} = frac{y + 1}{3} = frac{z - 4}{-1}]
Ví dụ 3 (Dạng 5 - Chuyển từ tham số sang chính tắc): Cho đường thẳng (Delta) có phương trình tham số:
(begin{cases} x = -1 + 2t y = 3 - 3t z = 5 + 4t end{cases} quad (t in mathbb{R}))
Hãy viết phương trình chính tắc của đường thẳng (Delta).
Lời giải:
Từ phương trình tham số của (Delta), rút (t) theo (x, y, z):
[t = frac{x + 1}{2}, quad t = frac{y - 3}{-3}, quad t = frac{z - 5}{4}]
Cân bằng các biểu thức trên, ta thu được phương trình chính tắc của (Delta):
[frac{x + 1}{2} = frac{y - 3}{-3} = frac{z - 5}{4}]
Bài 1 (Cơ bản): Trong không gian (Oxyz), viết phương trình chính tắc của đường thẳng (d) đi qua điểm (A(5; 1; 2)) và song song với đường thẳng [Delta:frac{x - 3}{2}=frac{y-1}{4}=frac{z + 5}{3}]
Bài 2 (Cơ bản): Viết phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm (P(1; 2; 3)) và (Q(5; 4; 4)).
Bài 3 (Thông hiểu): Cho đường thẳng (d) có phương trình chính tắc (frac{x + 2}{3} = frac{y - 1}{-4} = frac{z - 1}{5}). Tìm tọa độ điểm (A) thuộc đường thẳng (d) biết (A) có hoành độ bằng 4.
Bài 4 (Vận dụng): Trong không gian (Oxyz), một viên đạn được bắn ra từ điểm (A(1; 2; 3)) và trong 3 giây, đầu đạn đi với vận tốc không đổi; vectơ vận tốc (trên giây) là (vec{v} = (2; 1; 5)). Khi viên đạn trúng mục tiêu tại điểm (B(-5; a; b)) thì giá trị của biểu thức (b^a) bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục) [3].
Đáp án và hướng dẫn giải nhanh bài tập tự luyện:
Bài 1: Do (d parallel Delta Rightarrow vec{u_d} = vec{u_Delta} = (2; 4; 3)). Phương trình: (frac{x - 5}{2} = frac{y - 1}{4} = frac{z - 2}{3}).
Bài 2: (vec{u} = vec{PQ} = (4; 2; 1)). Phương trình: (frac{x - 1}{4} = frac{y - 2}{2} = frac{z - 3}{1}).
Bài 3: Thay (x = 4) vào tỷ số đầu tiên: (frac{4 + 2}{3} = 2).
Cho (frac{y - 1}{-4} = 2 Rightarrow y = -7); (frac{z - 1}{5} = 2 Rightarrow z = 11). Vậy (A(4; -7; 11)).
Bài 4: Phương trình chính tắc: (frac{x-1}{2}=frac{y-2}{1}=frac{z-3}{5}).
Thay (x=-5) vào tỷ số đầu tiên: (frac{-5-1}{2}=-3). Cho [frac{y-2}{1}=-3 Rightarrow y =a= -1; frac{z-3}{5}=-3Rightarrow z =b= -12]Giá trị của biểu thức (b^a = (-12)^{-1} = -frac{1}{12} approx -0,1).
1. Nhầm lẫn về dấu tọa độ điểm thuộc đường thẳng
Sai lầm: Khi đọc tọa độ điểm từ phương trình [frac{x + 2}{3} = frac{y - 1}{-4} = frac{z}{5}]học sinh hay kết luận điểm thuộc đường thẳng là ((2; -1; 0)).
Cách phòng tránh: Phương trình chuẩn có dạng (frac{x - x_0}{a}). Nhớ nguyên tắc "đổi dấu tử số" để lấy được điểm đúng là ((-2; 1; 0)).
2. Cố viết phương trình chính tắc khi có mẫu số bằng 0
Sai lầm: Khi (vec{u} = (2; 0; 1)), học sinh viết (frac{x - 1}{2} = frac{y - 2}{0} = frac{z - 3}{1}).
Cách phòng tránh: Khi gặp mẫu số bằng 0, lập tức dừng lại và chuyển sang dạng phương trình tham số.
3. Nhầm lẫn giữa Vectơ Pháp tuyến và Vectơ Chỉ phương
Sai lầm: Cho đường thẳng song song với mặt phẳng thì lấy luôn vectơ pháp tuyến của mặt phẳng làm vectơ chỉ phương của đường thẳng.
Cách phòng tránh: Ghi nhớ quy tắc góc:
Đường thẳng (parallel) Đường thẳng (Rightarrow) Cùng VTCP.
Đường thẳng (perp) Mặt phẳng (Rightarrow) VTPT của Mặt phẳng = VTCP của Đường thẳng.
Đường thẳng (parallel) Mặt phẳng (Rightarrow) VTCP của Đường thẳng (perp) VTPT của Mặt phẳng.
1. Xác định vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng (Delta_1, Delta_2) có phương trình chính tắc:
[Delta_1: frac{x - x_1}{a_1} = frac{y - y_1}{b_1} = frac{z - z_1}{c_1} quad text{qua } A_1(x_1; y_1; z_1), text{ VTCP } vec{u_1} = (a_1; b_1; c_1)]
[Delta_2: frac{x - x_2}{a_2} = frac{y - y_2}{b_2} = frac{z - z_2}{c_2} quad text{qua } A_2(x_2; y_2; z_2), text{ VTCP } vec{u_2} = (a_2; b_2; c_2)]
Để xét vị trí tương đối, ta lập vectơ (vec{A_1A_2} = (x_2 - x_1; y_2 - y_1; z_2 - z_1)) và tính tích có hướng ([vec{u_1}, vec{u_2}]) [2]:
Song song ((Delta_1 parallel Delta_2)): (vec{u_1}), (vec{u_2}) cùng phương (hoặc ([vec{u_1}, vec{u_2}] = vec{0})) và (A_1 notin Delta_2) [2].
Trùng nhau ((Delta_1 equiv Delta_2)): (vec{u_1}), (vec{u_2}) cùng phương (hoặc ([vec{u_1}, vec{u_2}] = vec{0})) và (A_1 in Delta_2) [2].
Cắt nhau: ([vec{u_1}, vec{u_2}] neq vec{0}) và ([vec{u_1}, vec{u_2}] cdot vec{A_1A_2} = 0) [2].
Chéo nhau: ([vec{u_1}, vec{u_2}] cdot vec{A_1A_2} neq 0) [2].

2. Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
Cho đường thẳng (d: frac{x - x_0}{a} = frac{y - y_0}{b} = frac{z - z_0}{c}) và mặt phẳng[(P): Ax + By + Cz + D = 0]
Quy trình giải bước từng bước:
Bước 1: Chuyển phương trình đường thẳng (d) từ dạng chính tắc sang dạng tham số:
(begin{cases} x = x_0 + at y = y_0 + bt z = z_0 + ct end{cases}).
Bước 2: Gọi (M) là giao điểm của (d) và ((P)). Tọa độ điểm (M) có dạng [M(x_0 + at; y_0 + bt; z_0 + ct)]
Bước 3: Thay tọa độ điểm (M) vào phương trình mặt phẳng ((P)):
[A(x_0 + at) + B(y_0 + bt) + C(z_0 + ct) + D = 0]
Bước 4: Giải phương trình bậc nhất ẩn (t). Thay (t) ngược lại tọa độ (M) để suy ra giao điểm cần tìm.
3. Tính góc trong không gian
Góc giữa hai đường thẳng
Góc (varphi) giữa hai đường thẳng (Delta_1) và (Delta_2) ((0^circ le varphi le 90^circ)) được tính thông qua độ dài và tích vô hướng của hai vectơ chỉ phương (vec{u_1} = (a_1; b_1; c_1)) và (vec{u_2} = (a_2; b_2; c_2)):
[cos varphi = frac{|vec{u_1} cdot vec{u_2}|}{|vec{u_1}| cdot |vec{u_2}|} = frac{|a_1a_2 + b_1b_2 + c_1c_2|}{sqrt{a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} cdot sqrt{a_2^2 + b_2^2 + c_2^2}}]
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Góc (alpha) giữa đường thẳng (d) (có VTCP (vec{u} = (a; b; c))) và mặt phẳng ((P)) (có VTPT (vec{n} = (A; B; C))) được tính theo công thức:
[sin alpha = frac{|vec{u} cdot vec{n}|}{|vec{u}| cdot |vec{n}|} = frac{|aA + bB + cC|}{sqrt{a^2 + b^2 + c^2} cdot sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}]
1. Nhận diện nhanh các dạng câu hỏi trắc nghiệm
Trong đề thi THPT Quốc gia, câu hỏi liên quan đến phương trình đường thẳng thường xuất hiện dưới các dạng:
Dạng đọc dữ kiện: Cho phương trình chính tắc, tìm vectơ chỉ phương hoặc điểm thuộc đường thẳng.
Mẹo giải nhanh: Để ý hệ số (x, y, z) trên tử phải đúng bằng (1). Nếu đề cho dạng [frac{2 - x}{3} = frac{1 - 2y}{4} = frac{z + 1}{2}]bắt buộc phải biến đổi về dạng chuẩn [frac{x - 2}{-3} = frac{y - 1/2}{-2} = frac{z + 1}{2}] trước khi kết luận vectơ chỉ phương là (vec{u} = (-3; -2; 2)).
Dạng loại trừ phương án sai:
Thử tọa độ điểm đề bài cho vào 4 đáp án.
Kiểm tra tính cùng phương của các vectơ chỉ phương.
2. Chiến lược xử lý bài toán trong phòng thi
Nếu đề bài yêu cầu viết phương trình đường thẳng, luôn ưu tiên tìm vectơ chỉ phương trước.
Khi đề bài chứa các yếu tố khoảng cách, giao điểm, điểm đối xứng, hình chiếu, hãy lập tức chuyển phương trình chính tắc về phương trình tham số để tham số hóa điểm thuộc đường thẳng theo biến (t).
3. Bảng tóm tắt công thức và điều kiện cốt lõi cần ghi nhớ
Đối tượng
Công thức
Điều kiện áp dụng
Phương trình chính tắc
(frac{x - x_0}{a} = frac{y - y_0}{b} = frac{z - z_0}{c})
(a cdot b cdot c neq 0)
Phương trình tham số
(begin{cases} x = x_0 + at y = y_0 + bt z = z_0 + ct end{cases})
(a^2 + b^2 + c^2 neq 0)
Đường thẳng qua 2 điểm (AB)
(frac{x - x_A}{x_B - x_A} = frac{y - y_A}{y_B - y_A} = frac{z - z_A}{z_B - z_A})
(x_A neq x_B; y_A neq y_B; z_A neq z_B)
Hai đường thẳng (perp)
(a_1a_2 + b_1b_2 + c_1c_2 = 0)
(vec{u_1} perp vec{u_2})
Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/phuong-trinh-duong-thang-trong-oxyz-a61384.html