- Thì tương lai hoàn thành diễn tả hành động sẽ hoàn thành tại 1 thời điểm xác định trong tương lai.
Ex: She will have arrived at the school by 8 a.m ( Cô ấy sẽ có mặt ở trường lúc 8 giờ sáng).
Ex: By the time of June, I will have completed my graduation thesis. ( Cho tới tháng 6, tôi sẽ phải hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình).
- Dùng để diễn tả 1 hành động hoặc một sự việc hoàn thành trước 1 hành động hoặc một sự việc trong tương lại.
Ex: When mother come back, I will have cleaned my room. (Khi mẹ về, tôi sẽ dọn xong phòng mình).
Ex: I will have made the birthday cake before the time she come tomorrow. (Tôi sẽ làm bánh sinh nhật trước khi cô ấy đến vào ngày mai).
(+): S + will + have + Vp2
(-): S + will + not + have + Vp2.
(?): Will + S + have + Vp2
Trong câu có các từ, cụm từ sau thì chúng ta chia ở thì tương lai hoàn thành:
Lộ trình khóa học PAS THPT sẽ được thiết kế riêng cho từng bạn học sinh, phù hợp với khả năng của các em cũng như giúp các em từng bước đạt điểm cao trong mọi kỳ thi chung và riêng.

a. Tính từ, trạng từ ngắn:
The + adj/adv - er + S + V, the + adj/adv - er + S + V
Ex: The harder you study, the smarter you got. (Bạn càng học chăm chỉ, bạn càng thông minh hơn).
b. Tính từ/ trạng từ dài
The + more + adj/adv + S + V, the + more + adj/adv + S + V
Ex: The more you eat, the more weight you gain. (Càng ăn nhiều bạn càng tăng cân)
The more/less + noun + S + V, the more/less + noun + S + V
Ex: The more books you read, the more knowledge you have (Bạn càng đọc nhiều sách bạn càng có nhiều kiến thức hơn).
The more/less + S + V, the more/less + S + V
Ex: The colder the weather is, the better I like it. (Thời tiết càng lạnh, tôi càng thích).
Cấu trúc 1: The more/less + N + S + V, the + tính từ ở thể so sánh + S + V
Ex: The poorer you are, the harder you have to try. (Càng nghèo càng phải cố gắng hơn)
Cấu trúc 2: The + tính từ ở thể so sánh + S + V, the more/less + N + S +V
Ex: The older he gets, the less he likes playing games. (Càng lớn anh ấy càng không thích chơi game)
- Được dùng để yêu cầu, sai bảo hoặc trả tiền cho ai đó để làm việc cho mình. Thể sai khiến được dùng dưới 2 dạng chủ odonjg và bị động.
+ Dạng chủ động ( Có đề cập đến người thực hiện hành động):
S + have + O (person) + V nguyên thể + O.
S + get + O (person) + to V + O
Ex: I'm going to get my dad to repair my lamp. (Tôi sẽ nhờ bố sửa đèn cho tôi)
+ Dạng bị động ( Không đề cập đến người thực hiện hành động):
S + have + O + past participle (Vp2)
S + get + O + past participle (Vp2)
Ex: I lost my lipstic. I'll have to get another new lipstic. (Tôi bị mất son môi. Tôi sẽ phải mua một thỏi son mới khác).
a. Cấu trúc câu trực tiếp:
- Câu mệnh lệnh
Ex: "Listen, please" my boss said.
- Câu cầu khiến với modal verb: Can/ could/ would/ will... + you + V nguyên thể.
Ex: "May I have you?" the waiter said.
b. Cấu trúc câu gián tiếp:
S + told/ asked + O + (not) + to V...
Ex: "Listen, please" my boss said.
My boss asked us to listen.
a. Cấu trúc câu trực tiếp:
- Câu tường thuật với moldal verb should/ ought to/ had better.
Ex: "You should complete all the task before go out the company" my boss said to me.
- Câu tường thuật điều kiện loại 2: If I were you. I would + V nguyên thể
Ex: "If I were you, I would spend money on buying a laptop" Linh said to me.
b. Câu gián tiếp
S + advised + O (not) to V
Ex: "You should complete all the task before go out the company" my boss said to me.
My boss advised me to complete all the task before go out the company.
Ex: "If I were you, I would spend money on buying a laptop" Linh said to me.
Linh advised me to spend money on buying a laptop.
Đăng ký khóa học PAS Đánh giá năng lực để được nhận hoàn toàn miễn phí sổ tay hack điểm thi được biên soạn bởi các thầy cô có kinh nghiệm thực chiến ôn thi đánh giá năng lực!
a. Reporting Verb + To V
- agree: đồng ý
- demand: đòi hỏi
- promise: hứa
- threaten: đe dọa
- consent: bằng lòng
b. Reporting Verb + O + To V
- ask: yêu cầu
- advise: khuyên bảo
- invite: mời
- instruct: hướng dẫn
- order: ra lệnh
- warn: cảnh báo
- remind: nhắc nhở
a. Đổi trạng từ nơi chốn và thời gian:
Câu trực tiếp Câu gián tiếp This That These Those Here There Now Then To day That day Yesterday The day before The previous day Tomorrow The next day The following day Ago Before Last night The night before The previous night Next week The following week The week after The day before yesterday Two day before Earlierb. Đổi đại từ nhân xưng
Câu trực tiếp Câu gián tiếp I He/she We/you They You (nếu là chủ ngữ) They/I/he/she Me Him/her Us Them You (nếu là tân ngữ) Them/me/him/herc. Đổi đại từ sở hữu
Câu trực tiếp Câu gián tiếp My His/her Our Their Your Their/my/his/her Mine His/hers Ours Theirs Yours Theirs/mine/his/hersBài 1: Hoàn thành câu bằng cách chia động từ trong ngoặc:
Đáp án:
Bài 2: Dùng so sánh kép viết lại những câu sau:
1. As he gets older, he becomes thoughtful.
2. If he practices frequently, he will become a strong athlete.
3. If I save money, I can afford nice vacations.
4. As she exercise frequently, she feel healthy.
5. If she speaks fluently, she will gain confidence.
6. If you work longer hours, you earn higher salaries.
7. If he studies more diligently, he will achieve better results.
8. If she practices regularly, she can improve her skills.
9. If they run faster, they will win more races.
10. As she read more books, she expand her knowledge.
Đáp án:
1. The older he gets, the more thoughtful he becomes.
2. The more frequently he practices, the stronger athlete he will become.
3. The more money I save, the nicer vacations I can afford.
4. The more frequently she exercise, the healthier she feel.
5. The more fluently she speaks, the more confidence she will gain.
6. The longer hours you work, the higher salaries you earn.
7. The more diligently he studies, the better results he will achieve.
8. The more regularly she practices, the more she can improve hers skills.
9. The faster they run, the more races they will win.
10. The more books she read, the more she expand hers knowledge.
Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp các em cần ghi nhớ để làm tốt bài thi giữa kì 2 môn tiếng Anh 12. Hy vọng rằng bài tổng hợp kiến thức ôn thi giữa kì 2 môn tiếng Anh 12 mà VUIHOC đã tổng hợp dựa trên các bài học trong sách sẽ giúp các em ôn tập dễ dàng và hiệu quả hơn. Để học thêm các kiến thức mới cũng như ôn tập lại các bài học trên lớp, các em hãy truy cập trang web vuihoc.vn hàng ngày nhé!
>> Mời bạn tham khảo thêm:
Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/de-thi-giua-ki-2-lop-12-mon-tieng-anh-a59331.html