ĐỀ SỐ 1
I. Phần trắc nghiệm (6 điểm)
(Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.)
Câu 1: Tác giả của Đại cáo bình ngô là ai?
Câu 2: Đại cáo trong nhan đề tác phẩm được hiểu là:
Câu 3: Ở văn bản, Nguyễn Trãi tố cáo giặc Minh về:
Câu 4: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất mối quan hệ giữa việc nhân nghĩa và yên dân được tác giả phát biểu trong câu: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân - Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
Câu 5: Trong những tội ác của giặc Minh dưới đây, tội ác nào là man rợ nhất:
Câu 6: Tư tưởng bao trùm và xuyên suốt bài đại cáo là gì?
II. Tự luận (4 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Nhan đề tác phẩm có ý nghĩa gì?
Câu 2 (2 điểm): Điều đặc biệt gì đã làm cho áng văn trở thành một bản cáo trạng hùng hồn và đanh thép về tội ác của giặc Minh xâm lược nước ta?
GỢI Ý ĐÁP ÁN
1. Phần trắc nghiệm
(Mỗi câu đúng tương ứng với 1 điểm)
2. Phần tự luận
Câu 1
(2 điểm)
- Bản cáo lớn gửi đến quốc dân đồng bào về chiến thắng oanh liệt của quân dân ta đánh tan được quân giặc - Bản văn viết bằng chữ Hán văn do Nguyễn Trãi viết theo thể văn biền ngẫu
=> Trình bày sự gian khổ của 10 năm kháng chiến và thắng lợi chống quân Minh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
=> Được xem là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai sau bài Nam quốc sơn hà của Lý Thường Kiệt
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 2
(2 điểm)
- Khi vạch rõ những âm mưu xâm lược của giặc Minh, Nguyễn Trãi đứng trên lập trường dân tộc - Khi tố cáo tội ác của giặc, tác giả đứng về quyền sống của người dân để tố cáo
=> Nói về chủ quyền dân tộc như một bản tuyên ngôn độc lập
=> Bản cáo trạng tội ác của giặc Minh đã chứa các yếu tố của bản tuyên ngôn nhân quyền
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
I. Phần trắc nghiệm (6 điểm)
Câu 1: Câu thơ nào mang ý chính của đoạn thơ thứ nhất?
Câu 2: Những tư tưởng, chân lí khách quan nào được khẳng định làm căn cứ triển khai toàn bộ nội dung bài?
Câu 3: Thái độ của Nguyễn Trãi như thế nào khi tố cáo tội ác của giặc Minh?
Câu 4: Điều gì đã giúp nghĩa quân vượt qua những khó khăn?
Câu 5: Cơ sở nhân nghĩa của bài cáo thể hiện rõ và đầy đủ ý nghĩa nhất trong từ ngữ nào?
Câu 6: Tác dụng của nghệ thuật đối trong các câu văn biền ngẫu là gì?
II. Tự luận (4 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Những tư tưởng, sự việc khách quan nào được khẳng định làm căn cứ triển khai toàn bộ nội dung bài đại cáo?
Câu 2 (2 điểm): Nghĩa quân đã gặp những khó khăn nào và điều gì đã giúp họ vượt qua?
GỢI Ý ĐÁP ÁN
1. Phần trắc nghiệm
(Mỗi câu đúng tương ứng với 1 điểm)
2. Tự luận
Câu 1
(2 điểm)
- Nguyễn Trãi khẳng định mỗi dân tộc có quyền bình đẳng: “Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập/ Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương” - Vì mỗi dân tộc đều có: + Nền văn hiến riêng, có phong tục tập quán riêng + Có các triều đại làm chủ, có các anh hùng hào kiệt
=> Các dân tộc có quyền bình đẳng như nhau. Lời văn khẳng định quyền độc lập, tự chủ của dân tộc
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 2
(2 điểm)
- Những khó khăn: Thiếu thốn về quân trang và lương thực: binh yếu, lương cạn, nhân tài ít - Điều đã giúp họ vượt qua: Tinh thần của quân và dân: + Gắng chí, quyết tâm “Ta gắng chí khắc phục gian nan” + Đồng lòng, đoàn kết (sử dụng 2 điển tích dựng cần trúc, hòa nước sông)
=> Sự lạc quan, đồng lòng, đoàn kết, biết dựa vào dân đã giúp nghĩa quân Lam Sơn vượt qua mọi khó khăn
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/soan-dai-cao-binh-ngo-canh-dieu-a58948.html