Bài viết này sẽ gửi đến các em học sinh trọng tâm kiến thức dùng để ôn thi giữa kỳ môn ngữ văn lớp 10 theo bộ sách Cánh diều. Đội ngũ giáo viên bộ môn Ngữ văn thuộc hệ thống giáo dục HOCMAI đã tổng hợp và biên soạn lại nội dung kiến thức không chỉ dùng để ôn luyện cho thi giữa kỳ mà nội dung kiến thức cần phải nhớ, chúc các em học tập và ôn luyện thật tốt!
Thơ Nôm Đường luật là thơ Đường luật được viết bằng chữ Nôm (chữ của người Việt sáng tạo trên cơ sở chữ Hán để ghi âm và biểu đạt nghĩa tiếng Việt).
Một yếu tố hình thứcThơ Nôm Đường luật vẫn mang tính quy phạm nhưng cũng có thay đổi về nhịp điệu, phép đối, từ ngữ và hình ảnh mang bản sắc dân tộc.
Văn bản-
Thần thoại
Hê-ra-clét đi tìm cây táo vàng (Trích thần thoại Hy Lạp). Đoạn trích kể về hành trình đi tìm những quả táo vàng của Hê-ra-clét - một người anh hùng trong thần thoại Hy Lạp. Qua đó, truyện ca ngợi hình tượng anh hùng - hình mẫu lí tưởng của nhân dân - người có sức mạnh, trí tuệ và ý chí quyết tâm vượt qua thử thách.-
Sử thi
Chiến thắng Mtao-Mxây (Trích sử thi “Đăm Săn”). Xây dựng gình tượng nhân vật Đăm Săn trong không gian chiến trận và không gian văn hóa của cộng đồng Tây Nguyên. Qua đó thể hiện mong muốn, hình dung của cộng đồng về một người thủ lĩnh uy dũng, biết bảo vệ và phát triển đời sống của buồn làng.-
Thơ Đường luật
Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ).- Lỗi dùng từ
+ Dùng từ không đúng hình thức ngữ âm, chính tả.
+ Dùng từ không đúng nghĩa.
- Lỗi về trật tự từ
+ Sắp xếp từ không phù hợp với quy tắc cấu tạo cụm từ, cấu tạo câu.
+ Sắp xếp từ ngữ không phù hợp với yêu cầu diễn đạt.
3. Viết
- Nghị luận về một vấn đề xã hội có thể bàn luận về một tư tưởng, đạo lí,… nhưng cũng có thể phát biểu, trao đổi về một hiện tượng có thực trong đời sống (con người, sự việc,…) hoặc một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học. Vấn đề xã hội đưa ra bàn luận có thể là hiện tượng tích cực, cũng có thể là hiện tượng tiêu cực hoặc cả hai. Như thế đòi hỏi người viết cần thể hiện được quan điểm của mình, từ đó, phân tích, biểu dương cái tốt, cái đẹp và lên án, phê phán cái sai, vạch trần cái xấu, cái ác,..; nêu lên hướng khắc phục, giúp người đọc hiểu và làm theo cái đúng, có nhận thức và hành động tích cực,…
- Cần chú ý:
+ Tìm hiểu đề, xem lại các tác phẩm đã học liên quan đến vấn đề xã hội đặt ra của đề bài,…
+ Xác định các luận điểm, luận cứ trong bài viết, lựa chọn các dẫn chứng tiêu biểu.
+ Triển khai bài viết đảm bảo sáng rõ ý kiến và hệ thống luận điểm; cấu trúc chặt chẽ; sử dụng các bằng chứng thuyết phục - chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.
+ Liên hệ, mở rộng, so sánh với thực tiễn đời sống và suy nghĩ của bản thân.
- Viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề là viết thu hoạch sau khi nghiên cứu về một đề tài đã thực hiện. Vấn đề nghiên cứu rất đa dạng, phong phú, có thể là một vấn đề đặt ra trong học tập, gắn với môn học. Nhưng vấn đề nghiên cứu cũng có thể xuất phát từ thực tiễn cuộc sống, đã và đang đặt ra trong cuộc sống.
- Cần chú ý:
+ Lựa chọn vấn đề cần phải viết báo cáo nghiên cứu tổng kết: Vấn đề liên quan đến các bài đã học hoặc vấn đề có ý nghĩa đặt ra từ cuộc sống.
+ Tiến hành nghiên cứu theo quy trình: Xác định mục đích và cách thức nghiên cứu → thu thập và lựa chọn tài liệu → ghi chép, sử dụng các công cụ tra cứu → tổng hợp kết quả nghiên cứu.
+ Xây dựng dàn ý (đề cương) của báo cáo kết quả nghiên cứu.
+ Trích dẫn đầy đủ, đúng quy cách; Nêu rõ các tài liệu tham khảo.
- Thuyết trình về một vấn đề xã hội
+ Yêu cầu: Trình bày trước người nghe những ý kiến (nhận xét, đánh giá, bàn luận,…) của em về vấn đề xã hội.
+ Cần lưu ý:
- Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề
+ Yêu cầu: Giới thiệu, thuyết trình trước người nghe về vấn đề đã được nghiên cứu, tìm hiểu.
+ Cần lưu ý:
- Lỗi dùng từ không đúng hình thức ngữ âm, chính tả: Do người sử dụng không nắm chắc hình thức ngữ âm, chính tả của từ, lẫn lộn các từ gần âm với nhau.
Ví dụ: “Tôi vừa nghe phong phanh người ta sắp làm đường qua đây” (Từ đúng phải là “phong thanh”)
- Dùng từ không đúng nghĩa: Do người sử dụng không nắm vững ý nghĩa của từ.
Ví dụ: “Không chịu được gian khổ là yếu điểm duy nhất của anh ta” (từ dùng đúng phải là “điểm yếu”)
Bài 1: Lựa chọn từ có hình thức ngữ âm, chính tả đúng trong các câu sau:
Bài 2: Phát hiện và sửa lại các lỗi sai của từ trong các câu sau:
Hướng dẫn giải bài tập tự luyện
Bài 1: Lựa chọn từ có hình thức ngữ âm, chính tả đúng trong các câu sau:
Bài 2: Phát hiện và sửa lại các lỗi sai của từ trong các câu sau:
- Nguyên nhân:
+ Chưa nắm vững quy tắc cấu tạo cụm từ, cấu tạo câu.
Ví dụ: “Từ trên cao, họ có thể nhìn thấy tốt hơn so với mặt biểu những gì có ở dưới nước”.
Phát hiện lỗi: Câu này gây khó hiểu vì cụm từ “so với mặt biển” đã xen vào giữa động từ “nhìn thấy” và bổ ngữ “những gì có ở dưới nước”.
Nên sửa lại là: “Từ trên cao, họ có thể nhìn thấy những gì có ở dưới nước tốt hơn so với mặt biển”.
Hoặc có thể sửa là: “So với mặt biển, từ trên cao, họ có thể nhìn thấy những gì có ở dưới nước tốt hơn”.
+ Chưa lưu ý đến khả năng, hiệu quả diễn đạt của câu trong quá trình tạo lập.
Ví dụ: “Liên hoan phim quốc tế Bu-san (Busan) 2021 ở Việt Nam không được giới thiệu một cách rộng rãi”.
Phát hiện lỗi: Câu này sắp xếp vị trí trạng ngữ không phù hợp, gây hiểu lầm là “Liên hoan phim quốc tế Bu-san năm 2021” diễn ra ở Việt Nam.
Nên sửa lại là: “Ở Việt Nam, Liên hoan phim quốc tế Bu-san 2021 không được giới thiệu một cách rộng rãi”.
Bài 1: Nhận diện các cấu trúc cụm từ/câu đặc biệt trong những câu sau:
“Từ những năm đau thương chiến đấu
Ðã ngời lên nét mặt quê hương
Từ gốc lúa bờ tre hiền hậu
Ðã bật lên tiếng thét căm hờn”.
(“Đất nước” - Nguyễn Đình Thi)
“Cho cuộc đời, cho Tổ quốc thương yêu
Ta đã làm gì? Và được bao nhiêu?”
(“Một khúc ca” - Tố Hữu)
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”.
(“Thương vợ” - Trần Tế Xương)
Bài 2: Nhận biết và chỉnh sửa các lỗi về trật tự từ trong các câu sau:
Bài 1:
Các câu thơ trong đề bài đều có sử dụng biện pháp đảo ngữ (đảo ngược vị trí động từ hoặc trợ từ lên trước chủ ngữ nhằm vị trí nhấn mạnh).
Trật tự đúng: “Nét mặt quê hương đã ngời lên”, “Tiếng hét căm hờn đã bật lên”.
Trật tự đúng: “Ta đã làm gì và được bao nhiêu cho cuộc đời, cho Tổ quốc thương yêu?”
Trật tự đúng: “Thân cò lặn lội khi quãng vắng”, “Mặt nước eo sèo buổi đò đông”.
Bài 2: Nhận biết và chỉnh sửa các lỗi về trật tự từ trong các câu sau:
Lỗi sai: Từ “ở Hà Nội” được sắp xếp không đúng, gây hiểu nhầm rằng Tết Nguyên đán là ngày lễ chỉ tổ chức tại Hà Nội hay toàn bộ cụm từ “Tết Nguyên đán Hà Nội” là tên gọi của lễ hội.
Câu 1. Ở đầu mỗi đoạn văn, hãy gạch chân vào từ ngữ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Đôi lông mày rậm của hắn châu đầu lại với nhau và hơi xếch lên một chút. Đôi mắt sáng quắc có vẻ lồi ra. Cái trán rộng hơi nhắn. Đôi lưỡng quyền đứng sừng sững trên bờ hai cái hố sâu của má thì bóng nhẫy. Cả cái mũi cao và thẳng tắp cũng bóng lên như vậy. Cái mặt hốc hác ấy, nghiêng nghiêng bên trên quyển sách, trông ………. đến thành dữ tợn.”
(Nam Cao, “Đời thừa”, Sách giáo khoa Ngữ văn 11 Nâng cao, Nhà xuất bản Giáo dục, 2015)
Năng lực/Năng suất/Kinh nghiệm
“Nếu bạn hoàn thành khối lượng công việc tương tự với thời gian ít hơn đồng nghiệp thì chưa phải là người có hiệu suất cao, mà là có ……. cao. Bạn không tạo ra bất cú thứ gì hơn một nhân viên bình thường […] Bạn còn phải làm nhiều hơn và tốt hơn người khác để trở thành người làm việc hiệu quả”.
(Marc Effron, “Bí quyết làm việc hiệu quả”, NXB Lao động, 2019)
Phù điêu/Phù hiệu
“Hiện nay, ………. được tạc, đúc trên nhiều chất liệu khác nhau và thường được sử dụng với mục đích trang trí. Đây là dòng tranh cách tân, kế thừa tinh hoa của nhiều dòng tranh đã đạt đỉnh cao trước đó. Nó đã biến điêu khắc nổi trở thành một xu hướng nghệ thuật độc đáo phù hợp với đại chúng.”
Hủ tục/Thủ tục
“Việt Nam là một Quốc gia đa dân tộc, trình độ phát triển chênh lệch, do vậy, nhiều tộc người còn bị chi phối sâu sắc bởi hệ thống tín ngưỡng, phong tục cổ truyền. Sự tồn tại của các …………… trong đời sống xã hội đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ và đời sống tinh thần của những cư dân vùng cao.”
“Quán cà phê có vị trí nằm giữa hai ngôi biệt thự cổ. Việc tiếp cận dự án được định hướng nhằm đảm bảo không gian hiện đại của quán mới kết hợp hiệu quả với không gian biệt thự cổ. Đặc biệt, phần mái có hiệu ứng tương phản khoảng tối và sáng là điểm nhấn, tận dụng được nét đẹp sẵn có của ………. kiến trúc cổ hai bên.”
Hướng dẫn giải
- Khắc khoải: (tính từ) có tâm trạng bồn chồn lo lắng, day dứt kéo dài.
- Khắc nghiệt: (tính từ) khắt khe đến mức khó chịu đựng nổi.
- Khắc khổ: (tính từ) tỏ ra phải chịu nhiều hạn chế, khổ cực về nhu cầu.
Xét nghĩa của câu cần điền từ: “Cái mặt hốc hác ấy, nghiêng nghiêng bên trên quyển sách, trông ………. đến thành dữ tợn.”, từ cần điền được sử dụng để mô tả khuôn mặt của nhân vật, trạng thái được làm rõ hơn với tính từ “dữ tợn” (trông rất đáng sợ). Như vậy, từ thích hợp với nghĩa của câu là “khắc khổ”.
- Thủ tục: thứ tự và cách thức đã định để thực hiện một hoạt động.
- Hủ tục: thói quen có từ lâu đời, được mọi người công nhận và làm theo nhưng không còn phù hợp với đời sống xã hội mới.
- Văn hoá: những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
- Truyền thống: thói quen hình thành từ lâu trong lối sống và cách nghĩa, được truyền qua nhiều thế hệ.
Từ phù hợp điền vào chỗ trống: “Hủ tục.”
- Di chứng: Chứng tật còn lại lâu dài sau khi đã khỏi bệnh.
- Di sản: Tài sản tinh thần hoặc tài sản vật chất do lịch sử để lại hoặc do thiên nhiên tạo ra.
- Di vật: Đồ vật được giữ lại của một người thời xa xưa hoặc của người đã mất.
Từ phù hợp điền vào chỗ trống: “Di sản.”
Câu 2. Phân tích thành phần ngữ pháp của các câu sau:
Hướng dẫn giải
Cấu trúc của các câu trong đề bài được xác định như sau:
Câu 3. Viết đoạn văn (từ 10 - 12 câu) nêu suy nghĩ về việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt của giới trẻ hiện nay. Trong đoạn sử dụng một phép liên kết về hình thức, một cụm từ và một câu ghép.
Hướng dẫn giải
-Hình thức: Đoạn văn
-Dung lượng: 10 - 12 câu
-Nội dung: Việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt của giới trẻ hiện nay.
- Các yêu cầu về tiếng Việt:
+ Phép liên kết hình thức: Phép thế, phép nối, phép lặp,…
+ Cụm từ: cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.
+ Câu ghép: câu được cấu tạo từ hai hoặc nhiều hơn cụm chủ - vị không bao chứa nhau.
-Triển khai bài viết cần đảm bảo các ý:
+ Giải thích: Ngôn ngữ: Hệ thống các tín hiệu dùng để giao tiếp và trao đổi thông tin
+ Phân tích, chứng minh
=> Mở rộng
Xem thêm bài viết liên quan:
Ôn thi giữa học kỳ I: Kiến thức trọng tâm cần nhớ môn Ngữ văn lớp 10 - Kết nối tri thức
Ôn thi giữa học kỳ I Kiến thức trọng tâm cần nhớ môn Ngữ văn lớp 10 - Chân trời sáng tạo
Ôn thi giữa học kỳ I: Kiến thức trọng tâm cần nhớ môn Toán lớp 10 - Cánh Diều
Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/de-thi-giua-ki-1-van-10-canh-dieu-a57560.html