Tổng Hợp Đầy Đủ Từ Vựng Tiếng Anh Trong Chuyên Ngành Phòng Cháy Chữa Cháy - Phần 2
Số thứ tự Từ vựng tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt 1 Acceptance fire protection Nghiệm thu phòng cháy chữa cháy tiếng Anh 2 Active carbon Than hoạt tính 3 Adder administrator Người điều khiển thang 4 Addressable Fire Alarm Hệ thống báo cháy địa chỉ 5 Aerial stepping stool Thang định hướng 6 Air channel Lỗ dẫn không khí vào 7 Alarm - Initiating gadget Thiết bị báo động boycott đầu 8 Ambulance attendant(ambulance man) Nhân viên cứu thương 9 Ambulance vehicle Xe cứu thương 10 Approval fire protection Thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy tiếng Anh 11 Armband Băng tay 12 Automatic expanding stepping stool Thang dài có thể kéo dài tự động 13 Automatic Fire Alarm Hệ thống báo cháy tự động 14 Ball fire protection Quả cầu chữa cháy tiếng Anh 15 BC powder Bột BC 16 Bell Chuông 17 Beltline Dây cứu nạn 18 Branch Ống tia nước chữa cháy 19 Branchmen Nhóm cứu hỏa 20 Brassard Băng tay 21 Breakdown lorry (crane truck, destroying crane) Xe tải lắp cần trục 22 Breathing mechanical assembly Máy thở 23 Cable drum Tang trống cuộn cáp 24 Ceiling snare Sào móc 25 Ceiling snare (preventer) Sào móc, câu liêm 26 Centrifugal siphon Bơm ly tâm 27 CO2 System Hệ thống CO2 28 Combustible materials Vật liệu cháy 29 Control and demonstrating gear Thiết bị kiểm tra và chỉ dẫn 30 Control Panel RPP-ABW 20 Bảng điều khiển 31 Conventional Fire Alarm Hệ thống báo cháy thông thường 32 Charging fire extinguisher Nạp bình chữa cháy tiếng Anh 33 Delivery hose Ống mềm cấp nước 34 Dividing breaking Chỗ nối hình chữ T 35 Drencher System Hệ thống Drencher 36 Drencher System Hệ thống chữa cháy dạng màn xối nước (dùng làm màn nước/tường nước ngăn cháy lan) 37 Dust channel Bộ lọc bụi 38 Emergency staircase Cầu thang bộ thoát hiểm tiếng Anh 39 Escape plan Sơ đồ thoát hiểm tiếng Anh 40 Exit lights Đèn thoát hiểm tiếng Anh 41 Explosive gas Khí nổ 42 Explosive materials Vật liệu nổ 43 Extension stepping stool Thang duỗi dài 44 Extinguishing gas other than Halon or CO2 Khí dập cháy ngoài khí Honlon và khí CO2 45 Extinguishing powder other than BC or ABC Bột dập cháy ngoài bột BC và ABC 46 Face cover Mặt nạ 47 Face cover channel Bộ lọc của mặt nạ 48 Fire - cautioning gadget Thiết bị báo cháy 49 Fire Alarm System Hệ thống báo cháy 50 Fire alarm whistle Còi báo cháy tiếng Anh 51 Fire drills Diễn tập phòng cháy chữa cháy tiếng Anh 52 Fire hose Vòi rồng chữa cháy tiếng Anh 53 Fire motor Xe cứu hỏa, xe chữa cháy 54 Fire Pump Máy bơm chữa cháy 55 Fire station Trạm cứu hỏa 56 Fireboat Tàu cứu hỏa 57 Firefighter Nhân viên cứu hỏa 58 Fire-vessel Tàu cứu hỏa 59 Fixed flame smothering framework Hệ thống dập cháy cố định 60 Flaked lengths of hose Ống mềm đã được cuộn lại 61 Flame Ngọn lửa 62 Flour fire extinguisher Bình chữa cháy dạng bột tiếng Anh 63 Foam making branch Ống phun bọt không khí và nước 64 Foam or froth arrangement Bọt feed hỗn hợp bọt 65 Foam or froth arrangement Bọt roughage hỗn hợp bọt 66 Foam System Hệ thống Foam 67 Foam System Hệ thống bọt 68 Foam weapon Ống phun bọt 69 Hand light Đèn xách tay 70 Heat Nhiệt 71 Helmet (fire fighter’s cap, fire cap) Mũ của nhân viên cứu hỏa 72 Holding squad Đội căng tấm vải để cứu người 73 Hook belt Thắt lưng gài móc 74 Hook stepping stool Thang có móc treo 75 Hose coupling Khớp nối ống 76 Hose layer Xe ô tô cứu hỏa chở ống mềm dẫn nước và dụng cụ 77 Hose reel (hose truck, hose wagon, hose truck, hose cariage) Guồng cuộn xếp ống mềm để dẫn nước 78 Hydrant Họng cứu hỏa 79 Hydrant key Khóa vặn của van lấy nước chữa cháy 80 Illuminated flag Tín hiệu ánh sáng 81 Inlet Họng vào 82 Jack Cột chống 83 Jumping sheet Tấm vải để căng đỡ người nhảy xuống khi có cháy 84 Ladder administrator Người điều khiển thang 85 Ladder component Cơ cấu của thang 86 Large versatile douser Bình dập lửa lớn di động 87 Lifting crane Cần trục nâng 88 Linear finder Máy dò định tuyến 89 Load snare (draw snare, drag snare) Móc của cần trục 90 Loud-speaker Loa 91 Manual incitation Khởi động bằng tay 92 Miscellaneous putting out fires gear Thiết bị dập cháy hỗn hợp 93 Monitor (water gun ) Ống phun tia nước công suất lớn 94 Motor siphon Bơm có động cơ 95 Motor turnable stepping stool Thang có bàn xoay 96 Natural venting Thông gió tự nhiên 97 Officer in control Đội trưởng trạm cứu hỏa 98 Outlet Họng ra 99 Oxidizing agente Tác nhân ôxy hoá 100 Oxygen mechanical assembly Bình thở ô xy 101 Pit hydrant Van lấy nước chữa cháy 102 Pit hydrant Van lấy nước chữa cháy 103 Point type, manual or programmed dạng điểm, điều khiển bằng tay roughage tự động 104 Police fire protection Sở cảnh sát phòng cháy chữa cháy tên tiếng Anh 105 Pompier stepping stool Thang có móc treo 106 Portable flame douser Bình dập cháy xách tay 107 Portable flame douser Bình dập lửa, bình chữa cháy 108 Portable flame quencher Bình dập cháy xách tay 109 Portable siphon Bơm xách tay 110 Pressurization (smoke control) Máy điều áp (kiểm soát khói) 111 Protective apparel of (asbetos suit) or of metallic texture Quần áo bảo vệ (chống lửa) bằng amiang hoặc bằng sợi tráng kim loại 112 Regulation of fire and fighting Nội quy chữa cháy tiếng Anh 113 Rescue and Police Department fire protection Phòng cảnh sát PCCC và cnch tiếng Anh 114 Resuscitator (revival gear), oxygen mechanical assembly Thiết bị hồi sức, bình thở ô xy 115 Riser, vertical pipe Ống đặt đứng lấy nước 116 Risk of fire explosion Nguy cơ cháy nổ tiếng Anh 117 Rules of fire fighting Tiêu lệnh chữa cháy tiếng Anh 118 Small (hatchet, pompier hathchet) Rìu nhỏ của nhân viên cứu hỏa 119 Smoke Khói 120 Smoke notification head Đầu báo khói tiếng Anh 121 Soft suction hose Ống hút mềm 122 Special hazard region or room Vùng nguy hiểm đặc biệt 123 Specialized in fire protection Chuyên ngành phòng cháy chữa cháy 124 Sprinkler System Hệ thống đầu phun 125 Standpipe Ống đặt đứng lấy nước 126 Steel stepping stool Thang thép 127 Stretcher Băng ca 128 Support roll Trục đỡ 129 Surface hydrant (fire plug ) Trụ lấy nước cứu hỏa 130 Trigger valve Van kiểu cò súng 131 Unconscious man Người bị ngất 132 University of Fire Fighting and Prevention Đại học phòng cháy chữa cháy tiếng Anh 133 Walkie - talkie set Bộ thu phát vô tuyến cầm tay 134 Water delicate Xe cấp nước 135 Water Spray System Hệ thống chữa cháy dùng nước vách tường 136 Water with added substance Nước có chất phụ gia 137 Wheeled flame douser Xe đẩy chữa cháy 138 Wheeled flame quencher Xe đẩy chữa cháy 139 Winch TờiPhòng cháy chữa cháy tiếng anh gọi là gì ?
Dưới đầy là một số từ vựng phòng cháy chữa cháy bằng tiếng anh:
1. Fire Alarm System - Hệ thống báo cháy 2. Conventional Fire Alarm - Hệ thống báo cháy thông thường (có tài liệu dịch là: Hệ thống báo cháy quy ước) 3. Control Panel RPP-ABW 20 - Bảng điều khiển Nơi hiển thị những thông tin liên quan đến trạng thái hoạt động của hệ thống. 4. Addressable Fire Alarm - Hệ thống báo cháy địa chỉ Hệ thống báo cháy tự động có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy 5. Automatic Fire Alarm - Hệ thống báo cháy tự động 6. Water Spray System - Hệ thống chữa cháy dùng nước vách tường Certain high hazards cannot be controlled or extinguished with ordinary sprinkler systems, but with water spray systems (also say deluge systems). Những hiện trường được xếp loại nguy hiểm về hỏa hoạn cao, không thể chữa cháy bằng hệ thống sprinkler thông thường, mà phải dùng Hệ Thống Chữa cháy bằng nước vách tường 7. Sprinkler System - Hệ thống đầu phun (Hệ thống Sprinkler) Automatic sprinkler systems are widely regarded as the most effective method of controlling a fire. Dập tắt đám cháy bằng cách phun nước trực tiếp vào khu vực đang cháy mà tại đó đầu phun sprinkler bị kích hoạt ở ngưỡng nhiệt độ đã được xác định trước. 8. Foam System - Hệ thống chữa cháy bằng bọt Foam Hệ thống chữa cháy bằng bọt (foam), khi được kích hoạt, sẽ phun ra một loại bọt bao phủ lên trên bề mặt xăng dầu, tách chất lỏng dễ cháy ra khỏi không khí và lửa, nhờ đó ngọn lửa bị dập tắt. 9. Drencher System - Hệ thống Drencher Với đầu phun hở, khi có cháy toàn bộ diện tích phía dưới các đầu phun được phun chất chữa cháy 10. Fire Pump - Máy bơm chữa cháy Máy bơm chữa cháy được sử dụng cho hệ thống chữa cháy cũng như công tác PCCC tại các công trình, các đơn vị PCCC dân sự, PCCC rừng … 11. CO2 System - Hệ thống CO2 It is especially valuable where other extinguishing mediums might damage stock or equipment. Hệ thống dùng khí CO2 để dập cháy, ứng dụng tại những nơi mà nếu dùng những chất chữa cháy khác có thể làm hư hỏng máy móc, thiết bị.
Thuật ngữ chuyên ngành phòng cháy chữa cháy tiếng anh Phần II
Bột BC: BC powder Bột dập cháy ngoài bột BC và ABC: Extinguishing powder other than BC or ABC Khí dập cháy ngoài khí Honlon và khí CO2: Extinguishing gas other than Halon or CO2
Bình dập cháy xách tay: Portable fire extinguisher Xe đẩy chữa cháy: Wheeled fire extinguisher Thiết bị dập cháy hỗn hợp: Miscellaneous fire fighting equipment Hệ thống dập cháy cố định: Fixed fire extinguishing system
Máy dò định tuyến: Linear detector Thiết bị báo cháy: Fire - warning device Thông gió tự nhiên: Natural venting Thiết bị kiểm tra và chỉ dẫn: Control and indicating equipment Thiết bị báo động ban đầu: Alarn - Initiating device (dạng điểm, điều khiển bằng tay hay tự động) point type, manual or automatic
Máy điều áp (kiểm soát khói): Pressurization (smoke control) Vùng nguy hiểm đặc biệt: Special risk area or room Bọt hay hỗn hợp bọt: Foam or foam solution Nước có chất phụ gia: Water with additive
Khởi động bằng tay: Manual actuation Chuông: Bell Loa: Loud-speaker
Tín hiệu ánh sáng: Illuminated signal Vật liệu cháy: Combustible materials Tác nhân ôxy hoá: Oxidising agente Vật liệu nổ: Explosive materials
Họng ra: Outlet Họng vào: Inlet Nhiệt: Heat Khói: Smoke Ngọn lửa: Flame Khí nổ: Explosive gas
Thuật ngữ chuyên ngành phòng cháy chữa cháy tiếng anh Phần III
Ngoài một số thuật ngữ phòng cháy chữa cháy bằng tiếng anh là
A) The basic parts of the system include
Các phần cơ bản của hệ thống bao gồm
- System of fire extinguishing electric pumps, stand-by pumps, pressure compensation pumps. Hệ thống máy bơm chữa cháy chạy điện, máy bơm dự phòng, máy bơm bổ sung áp lực.
- Pressure container, pressure meter, pressure switch Bình áp lực cao, đồng hồ đo áp lực, rơle áp lực.
- Electric pump control panel for fire extinguishment Khoang điều khiển máy bơm chữa cháy chạy điện.
- Alarm valve and flow switch system Van báo động và hệ thống đổi dòng.
- Water pipeline system Hệ thống đường ống dẫn nước chữa cháy.
- Blocking valve, one-way valve, suction and filter valve system Hệ thống van chặn, van một chiều, van hút và van lọc.
- Wall-hydrants Họng lấy nước chữa cháy vách tường.
- Sprinkler headers Hệ thống đầu phun Sprinkler.
- Water tank for fire extinguishment Bể chứa nước chữa cháy.
B) The system is designed according to Vietnamese standard of fire protection with reference to standard NFPA 13 of America as well as standards of Japanese fire protection equipment supplier.
Hệ thống PCCC được thiết kế theo TCVN về PCCC có sự tham khảo tiêu chuẩn NFPA 13 của Mỹ cũng như tiêu chuẩn của Nhật Bản về cung cấp thiết bị báo cháy.
Sprinkler is an automatic fire extinguishing system by water. The system includes self-active heat detectors fixed on the steel water pipework of high pressure connected with the auto-pumping system.
Sprinkler là hệ thống phun nước dập lửa tự động. Hệ thống bao gồm đầu phát hiện nhiệt gia tăng tự hoạt động được gắn vào đường ống thép cấp nước áp lực cao nối với hệ thống bơm tự động.
In the event of fire, heat will rapidly rise up to a dangerous level that water pressure plug of detector is burst out. High water pressure will make water come out with a spurt in a cone shape covering the fire. When water comes out, pipe pressure will be lower and pump system will automatically work to supply water to the pipes.
Trong trường hợp xảy cháy, nhiệt độ sẽ tăng lên rất nhanh tới mức độ nguy hiểm sẽ làm mở các đầu phun Sprinkler nước sẽ phun ra ngay lập tức theo dạng hình nón bao trùm toàn bộ đám cháy (bao trùm không gian được tính toán trước).
In addition, the system is connected with the wall-hydrant system so that when using the wall-hydrant system, we only need to open the blocking valve at the high pressure hydrant to let water come out, reducing pressure of the pumping system, then the system will automatically work to supply water for extinguishment.
C. Auto - fire alarm system
Hệ thống báo cháy tự động
a) According to standard TCVN 5738 - 2001, the auto-fire alarm system is a self-fire detecting and alarming system.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 - 2001, hệ thống báo cháy tự động là hệ thống tự động phát hiện và báo động có cháy
- Peripheral control devices such as signal copying cabinet, monitoring cabinet on computer, signal conneting cabinet for control of fire system, elevator system, ventilator switching on-off system, emergency exits.
- Thiết bị điều khiển ngoại vi như tủ sao chụp mô phỏng tín hiệu, buồng máy tính theo dõi, tủ kết nối tín hiệu để điều khiển hệ thống chữa cháy, hệ thống thang máy, hệ thống tắt bật thông gió, lối thoát khẩn cấp (thoát hiểm).
- The auto-fire alarm system includes the basic devices such as: Hệ thống báo cháy tự động bao gồm những thành phần cơ bản như sau:
+ Power source/Nguồn cấp điện. + Fire detectors/ Đầu phát hiện cháy. + Manual alarm/ Báo cháy bằng tay. + Fire alarm devices : include alarm, bell, flash-light. Thiết bị báo cháy bao gồm: chuông, cũi, đèn báo cháy (đèn Flash - nhấp nháy)- Conductor system: includes signal wiring and feeding wiring. + Signal processing centre from the detectors and the manual alarms.Trung tâm xử lý tín hiệu truyền về từ đầu phát hiện cháy và tín hiệu báo cháy bằng tay. + Hệ thống dây dẫn: bao gồm dây truyền tín hiệu và dây cấp nguồn. + Analysis and signal treatment modulus/ Bộ phận (môđun) phân tích và xử lý tín hiệu báo cháy.
b) Design solution/Giải pháp thiết kế:
The selected solution of auto-fire alarm system is the synchronous address system. Because office room takes the majority in the building, inflammable objectives are mainly documents, furnitures, door curtains, kitchen, office equipment, electric wires. Therefore, optical smoke detectors and high heat detectors should be installed so that the fire alarm system can be effectively performed, in which all high heat detectors are installed at level 1 to level 3 of the basement. The installed optical smoke detectors and high heat detectors are the address detectors or normal detectors in coordination with establishment modulus, auto-address control detectors (ensuring the economy, satisfying technical requirements, current standards and norms of fire protection because the area of each office room is relative wide).
Giải pháp lựa chọn cho hệ thống PCCC tự động là hệ thống chữa cháy địa chỉ đồng bộ. Do hệ thống các phòng văn phòng là phần chính của toà nhà, có rất nhiều thứ dễ cháy như: tài liệu, đồ đạc, màn cửa, bếp, thiết bị văn phòng, dây điện. Do đú lựa chọn lắp đặt các đầu phát hiện khói và đầu phát hiện nhiệt gia tăng từ đó hệ thống chữa cháy có thể hoạt động hiệu là cần thiết. Toàn bộ các đầu phát hiện nhiệt gia tăng được lắp tại tầng hầm số 1 đến 3. Lựa chọn lắp đặt đầu phát hiện khói và đầu phát hiện nhiệt gia tăng theo phát hiện địa chỉ cháy hoặc đầu phát hiện cháy thông thường cần có sự phối hợp với các bộ phận (môđun) được thiết lập. Việc khống chế cháy theo địa chỉ đảm bảo tính kinh tế, yêu cầu kỹ thuật về an toàn PCCC, tiêu chuẩn hiện hành và định mức về PCCC cho mỗi khu vực văn phòng liên quan).
Bells, flash-light, buttons are installed in crowded areas such as in elevator or staircase areas at all levels. At the lobbies of each level separated by doors, there should be 01 fire alarm set equipped for alarm convenience in case of fire. Fire buttons at levels are normal ones in coordination with address modulus and installed on the same channel.
Chuông báo động sẽ lắp đặt cùng nút báo cháy và đèn báo hiệu. Chuông báo cháy sẽ được lắp đặt cùng một đường nguồn và được biến đổi sang môđun địa chỉ của chuông báo cháy để điều khiển có hiệu quả toàn bộ các chuông ở cùng một tầng (một cao độ). Dây tín hiệu sử dụng để phát hiện địa chỉ xảy cháy là loại dây cáp xoắn đặc biệt.
Sprinkler and wall-hydrant system Hệ thống đầu phun Sprinkler và họng lấy nước vách tường
Chuông, đèn nhấp nháy, nút nhấn báo cháy được lắp đặt ở khu vực đông người như trong thang máy, khu vực cầu thang tại mọi tầng của toà nhà. Khu vực sảnh hành lang mỗi tầng đều có cửa ngăn cách, do đó cần lắp đặt một bộ thiết bị báo cháy để thuận tiện cho việc báo cháy trong trường hợp xảy ra sự cháy. Nút nhấn báo cháy là loại thông thường được lắp đặt đồng bộ với bộ phận PCCC địa chỉ và trong cùng một kênh.
Alarm bell is a device installed together with alarm buttons and position indicator lights. Alarm bells will be installed in the same feedpower line and converted into the address modulus of alarm bells to control the performance of all bells in a level. The signal wiring used for the address detector is the special twisted anti-interference cables.
Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Phòng Cháy Chữa Cháy - Phần 3
Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/dap-lua-tieng-anh-a57318.html