Trục tung trục hoành là gì? Đây là câu hỏi cơ bản khi học về hệ tọa độ trong mặt phẳng. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm trục tung, trục hoành, hệ trục tọa độ Oxy cùng cách xác định tọa độ điểm và các bài tập minh họa chi tiết.
Để trả lời câu hỏi trục tung trục hoành là gì, chúng ta cần tìm hiểu định nghĩa của từng khái niệm.
Trục hoành (còn gọi là trục Ox) là trục nằm ngang trong hệ trục tọa độ, có các đặc điểm:
Trục tung (còn gọi là trục Oy) là trục thẳng đứng trong hệ trục tọa độ, có các đặc điểm:
Sau khi hiểu trục tung trục hoành là gì, chúng ta tìm hiểu về hệ trục tọa độ Oxy.
Định nghĩa: Hệ trục tọa độ Oxy (hay hệ tọa độ Descartes) là hệ thống gồm hai trục số Ox và Oy vuông góc với nhau tại điểm O, trong đó:
Hai trục Ox và Oy chia mặt phẳng thành bốn góc phần tư:
Góc phần tư Vị trí Dấu tọa độ (x; y) Góc phần tư I Phía trên bên phải x > 0, y > 0 → (+; +) Góc phần tư II Phía trên bên trái x < 0, y > 0 → (−; +) Góc phần tư III Phía dưới bên trái x < 0, y < 0 → (−; −) Góc phần tư IV Phía dưới bên phải x > 0, y < 0 → (+; −)Việc hiểu trục tung trục hoành là gì giúp ta dễ dàng xác định tọa độ của một điểm trong mặt phẳng.
Định nghĩa: Mỗi điểm M trong mặt phẳng Oxy được xác định bởi một cặp số (x; y), trong đó:
Ký hiệu: M(x; y) hoặc M = (x; y)
Cho điểm M có tọa độ (a; b), để biểu diễn điểm M trên hệ trục tọa độ Oxy:
Nắm vững trục tung trục hoành là gì cùng các tính chất sẽ giúp bạn giải toán hiệu quả hơn.
Ví dụ: A(3; 0), B(−2; 0), C(5; 0) đều nằm trên trục hoành.
Ví dụ: M(0; 4), N(0; −3), P(0; 7) đều nằm trên trục tung.
Cùng vận dụng kiến thức trục tung trục hoành là gì qua các bài tập sau.
Đề bài: Cho các điểm A(3; 5), B(−2; 4), C(0; −3), D(6; 0). Hãy cho biết điểm nào nằm trên trục hoành, điểm nào nằm trên trục tung?
Lời giải:
Đề bài: Cho các điểm M(4; 3), N(−2; 5), P(−3; −4), Q(5; −2). Hãy xác định mỗi điểm thuộc góc phần tư nào?
Lời giải:
Điểm Tọa độ Dấu (x; y) Góc phần tư M (4; 3) (+; +) Góc phần tư I N (−2; 5) (−; +) Góc phần tư II P (−3; −4) (−; −) Góc phần tư III Q (5; −2) (+; −) Góc phần tư IVĐề bài: Tìm tọa độ điểm A nằm trên trục hoành và cách gốc tọa độ O một khoảng bằng 5 đơn vị.
Lời giải:
Vì A nằm trên trục hoành nên tọa độ A có dạng (x; 0).
Khoảng cách từ A đến gốc O:
( OA = |x| = 5 )
Suy ra: ( x = 5 ) hoặc ( x = -5 )
Vậy có hai điểm thỏa mãn: A(5; 0) hoặc A(−5; 0).
Đề bài: Cho hai điểm A(1; 2) và B(4; 6). Tính khoảng cách AB.
Lời giải:
Áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai điểm trong hệ trục tọa độ Oxy:
( AB = sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2} )
( AB = sqrt{(4 - 1)^2 + (6 - 2)^2} )
( AB = sqrt{3^2 + 4^2} = sqrt{9 + 16} = sqrt{25} = 5 )
Vậy khoảng cách AB = 5 đơn vị.
Đề bài: Cho hai điểm A(2; 4) và B(6; 8). Tìm tọa độ trung điểm M của đoạn thẳng AB.
Lời giải:
Công thức tọa độ trung điểm:
( x_M = frac{x_A + x_B}{2} = frac{2 + 6}{2} = 4 )
( y_M = frac{y_A + y_B}{2} = frac{4 + 8}{2} = 6 )
Vậy tọa độ trung điểm M(4; 6).
Đề bài: Cho điểm A(3; 5). Tìm tọa độ điểm A’ đối xứng với A qua trục hoành và điểm A” đối xứng với A qua trục tung.
Lời giải:
Điểm đối xứng qua trục hoành:
Điểm đối xứng qua trục tung:
Vậy A'(3; −5) và A”(−3; 5).
Qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ trục tung trục hoành là gì, nắm được khái niệm hệ trục tọa độ Oxy, cách xác định tọa độ điểm và các tính chất quan trọng. Đây là kiến thức nền tảng giúp bạn học tốt các phần hình học giải tích sau này. Hãy luyện tập thường xuyên với các bài tập để thành thạo kỹ năng làm việc với trục tung, trục hoành trong hệ tọa độ!
Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/truc-tung-a55262.html