Cách viện dẫn văn bản quy phạm pháp luật mới nhất theo Nghị định 78/2025

Cách viện dẫn văn bản quy phạm pháp luật từ ngày 01/7/2025 theo Nghị định 78/2025

Tại Điều 68 Nghị định 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Nghị định 187/2025/NĐ-CP) quy định về việc viện dẫn văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện như sau:

(1) Đối với văn bản được viện dẫn là luật, pháp lệnh:

- Khi viện dẫn phải ghi đầy đủ tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản;

VD: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

- Đối với văn bản đã được sửa đổi, bổ sung thì ghi thêm sau tên văn bản, số, ký hiệu của văn bản cụm từ “được sửa đổi, bổ sung bởi” và tên loại văn bản, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung;

VD: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15

- Trường hợp được sửa đổi, bổ sung nhiều lần thì từ lần sửa đổi, bổ sung lần thứ hai trở đi chỉ ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung;

VD: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 56/2024/QH15.

- Lần viện dẫn tiếp theo, ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu của văn bản;

VD:

+ Lần viện dẫn đầu tiên: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15

+ Lần viện dẫn tiếp theo trong cùng văn bản hoặc tài liệu đó: Luật số 76/2025/QH15

- Đối với văn bản đã được sửa đổi, bổ sung thì ghi thêm sau số, ký hiệu của văn bản cụm từ “được sửa đổi, bổ sung bởi” và tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản.

VD: Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 47/2024/QH15

(2) Đối với văn bản khác:

- Khi viện dẫn lần đầu phải ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản và tên gọi của văn bản.

VD: Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

- Đối với văn bản đã được sửa đổi, bổ sung thì ghi thêm sau tên gọi của văn bản cụm từ “được sửa đổi, bổ sung bởi” và tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản;

VD: Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP

- Trường hợp được sửa đổi, bổ sung nhiều lần thì từ lần thứ hai trở đi chỉ ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản;

VD: Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 120/2021/NĐ-CP, Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP

- Lần viện dẫn tiếp theo, ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu của văn bản;

VD: Nghị định số 118/2021/NĐ-CP

- Đối với văn bản đã được sửa đổi, bổ sung thì ghi thêm sau số, ký hiệu của văn bản cụm từ “được sửa đổi, bổ sung bởi” và tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản.

VD: Nghị định số 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP

* Việc viện dẫn phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản: thì phải nêu rõ số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản hoặc thứ tự điểm; trường hợp viện dẫn đến văn bản khác thì phải nêu thêm tên văn bản.

VD: khoản 3 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP

Cách viện dẫn văn bản quy phạm pháp luật mới nhất theo Nghị định 78/2025 (Hình từ Internet)

Cách viện dẫn văn bản quy phạm pháp luật mới nhất theo Nghị định 78/2025 (Hình từ Internet)

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật mới nhất năm 2025

Theo đó, tại Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 thì hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ ngày 01/4/2025 như sau:

(1) Hiến pháp.

(2) Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội.

(3) Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

(4) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

(5) Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

(6) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

(7) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

(8) Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.

(9) Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

(10) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

(11) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(12) Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

(13) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).

(14) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Như vậy, từ tháng 4/2025, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam sẽ có 14 loại văn bản quy phạm pháp luật, không còn Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã và Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã so với Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015.

Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tại Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định về nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật và không trái với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ đúng thẩm quyền, nội dung, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

- Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc; kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; phòng, chống lợi ích nhóm, cục bộ.

- Tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bình đẳng giới; bảo đảm dân chủ, công bằng, nhân đạo, công khai, minh bạch, khoa học, kịp thời, ổn định, khả thi, hiệu quả.

- Bảo đảm việc thực hiện chủ trương phân quyền, phân cấp; giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn; vấn đề mới, xu hướng mới; yêu cầu quản lý nhà nước và khuyến khích sáng tạo, khơi thông mọi nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

- Văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện thí điểm phải xác định thời gian thực hiện thí điểm và phải được sơ kết, tổng kết để xem xét, quyết định việc tiếp tục áp dụng hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức.

- Bảo đảm thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với nội dung văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Xem thêm: Hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo Nghị định 78 2025 NĐ CP

Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/trich-dan-luat-a50732.html