Phương trình bậc 3 là một trong những dạng phương trình quan trọng trong chương trình Toán THPT, đặc biệt xuất hiện nhiều trong các bài toán khảo sát hàm số và giải phương trình. Phương trình bậc 3 là phương trình có dạng ax³ + bx² + cx + d = 0 với a ≠ 0, luôn có ít nhất một nghiệm thực. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ định nghĩa, các phương pháp giải và ví dụ minh họa chi tiết.
Phương trình bậc 3 là dạng phương trình đại số cơ bản với bậc cao nhất là 3:
Phương trình bậc 3 (hay phương trình bậc ba) một ẩn là phương trình có dạng:
[ ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 quad (a neq 0) ]
Trong đó:
Công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc 3 được tìm ra bởi các nhà toán học Ý vào thế kỷ 16:
Phương trình bậc 3 có nhiều dạng đặc biệt:
[ ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 quad (a neq 0) ]
[ x^3 + px + q = 0 ]
Cách đưa về dạng chính tắc: Đặt ( x = t - frac{b}{3a} )
[ ax^3 + bx^2 + bx + a = 0 quad (a neq 0) ]
Đặc điểm: x = −1 luôn là nghiệm
[ ax^3 + bx^2 - bx - a = 0 quad (a neq 0) ]
Đặc điểm: x = 1 luôn là nghiệm
Đây là phương pháp phổ biến nhất để giải phương trình bậc 3:
Nếu phương trình bậc 3 có nghiệm hữu tỉ ( x = frac{p}{q} ) (p, q nguyên tố cùng nhau) thì:
Trường hợp đặc biệt: Nếu a = 1 thì nghiệm hữu tỉ (nếu có) là ước của d.
Dùng để chia đa thức khi đã biết một nghiệm x₀:
a b c d x₀ a·x₀ (b + ax₀)·x₀ … Kết quả a b + ax₀ c + (b + ax₀)·x₀ 0Ví dụ: Giải phương trình ( x^3 - 6x^2 + 11x - 6 = 0 )
Lời giải:
Ước của d = −6: ±1, ±2, ±3, ±6
Thử x = 1: 1 − 6 + 11 − 6 = 0 ✓
Sơ đồ Horner với x₀ = 1:
1 −6 11 −6 1 1 −5 6 1 −5 6 0[ x^3 - 6x^2 + 11x - 6 = (x - 1)(x^2 - 5x + 6) = (x - 1)(x - 2)(x - 3) ]
Nghiệm: x ∈ {1, 2, 3}
Một số dạng phương trình bậc 3 có thể giải bằng đặt ẩn phụ:
Phương pháp: Đặt x = u + v với điều kiện 3uv = −c/a
Phương pháp:
Chia cả hai vế cho x² (x ≠ 0):
[ aleft(x + frac{1}{x}right) + bleft(1 + frac{1}{x}right) + frac{b}{x} = 0 ]
Hoặc nhận thấy x = −1 là nghiệm, phân tích:
[ ax^3 + bx^2 + bx + a = (x + 1)(ax^2 + (b-a)x + a) ]
Phương pháp: Đặt ( t = x + frac{a+b}{2} )
Nhận dạng: Vế trái là (x + a)³
[ (x + a)^3 = b Rightarrow x = sqrt[3]{b} - a ]
Ví dụ: Giải phương trình ( x^3 + 3x^2 + 3x - 7 = 0 )
Lời giải:
Nhận thấy: ( x^3 + 3x^2 + 3x + 1 = (x + 1)^3 )
Phương trình tương đương:
[ (x + 1)^3 - 8 = 0 ]
[ (x + 1)^3 = 8 = 2^3 ]
[ x + 1 = 2 ]
[ x = 1 ]
Nghiệm: x = 1
Công thức Cardano là công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc 3:
Xét phương trình dạng chính tắc:
[ x^3 + px + q = 0 ]
[ Delta = -4p^3 - 27q^2 ]
Hoặc viết dưới dạng:
[ Delta = left(frac{q}{2}right)^2 + left(frac{p}{3}right)^3 ]
Đặt:
[ u = sqrt[3]{-frac{q}{2} + sqrt{Delta}} quad ; quad v = sqrt[3]{-frac{q}{2} - sqrt{Delta}} ]
Với điều kiện: ( uv = -frac{p}{3} )
Ba nghiệm:
[ x_1 = u + v ]
[ x_2 = omega u + omega^2 v ]
[ x_3 = omega^2 u + omega v ]
Trong đó ( omega = frac{-1 + isqrt{3}}{2} ) là căn bậc 3 của đơn vị.
Từ phương trình tổng quát ( ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 ):
Bước 1: Chia cho a: ( x^3 + frac{b}{a}x^2 + frac{c}{a}x + frac{d}{a} = 0 )
Bước 2: Đặt ( x = t - frac{b}{3a} ) để khử bậc 2
Được dạng chính tắc ( t^3 + pt + q = 0 ) với:
[ p = frac{c}{a} - frac{b^2}{3a^2} = frac{3ac - b^2}{3a^2} ]
[ q = frac{d}{a} - frac{bc}{3a^2} + frac{2b^3}{27a^3} = frac{2b^3 - 9abc + 27a^2d}{27a^3} ]
Ví dụ: Giải phương trình ( x^3 - 6x - 9 = 0 )
Lời giải:
Đây là dạng chính tắc với p = −6, q = −9
[ Delta = left(frac{-9}{2}right)^2 + left(frac{-6}{3}right)^3 = frac{81}{4} - 8 = frac{49}{4} > 0 ]
[ sqrt{Delta} = frac{7}{2} ]
[ u = sqrt[3]{-frac{-9}{2} + frac{7}{2}} = sqrt[3]{8} = 2 ]
[ v = sqrt[3]{-frac{-9}{2} - frac{7}{2}} = sqrt[3]{1} = 1 ]
Nghiệm thực: ( x_1 = u + v = 2 + 1 = 3 )
Kiểm tra: 3³ − 6(3) − 9 = 27 − 18 − 9 = 0 ✓
Hệ thức Viète mở rộng cho phương trình bậc 3:
Nếu phương trình ( ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 ) có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃ thì:
[ begin{cases} x_1 + x_2 + x_3 = -frac{b}{a} x_1x_2 + x_2x_3 + x_3x_1 = frac{c}{a} x_1x_2x_3 = -frac{d}{a} end{cases} ]
Đặt:
Nếu ba số x₁, x₂, x₃ có:
Thì x₁, x₂, x₃ là nghiệm của phương trình:
[ x^3 - S_1x^2 + S_2x - S_3 = 0 ]
Ví dụ: Cho phương trình ( x^3 - 3x^2 + 2x + 1 = 0 ) có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính ( x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 ).
Lời giải:
Theo Viète: S₁ = 3, S₂ = 2, S₃ = −1
[ x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 = S_1^2 - 2S_2 = 9 - 4 = 5 ]
Kết quả: 5
Xét các điều kiện về nghiệm của phương trình bậc 3:
Xét phương trình chính tắc ( x^3 + px + q = 0 ):
[ Delta = left(frac{q}{2}right)^2 + left(frac{p}{3}right)^3 < 0 ]
Tương đương: ( -4p^3 > 27q^2 ) (với p < 0)
[ Delta = 0 ]
[ Delta > 0 ]
Xét ( f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d )
[ f'(x) = 3ax^2 + 2bx + c ]
Nếu f'(x) = 0 vô nghiệm hoặc có nghiệm kép: f(x) đơn điệu → PT có đúng 1 nghiệm thực
Nếu f'(x) = 0 có 2 nghiệm phân biệt x₁ < x₂:
Một số dạng phương trình bậc 3 có cách giải riêng:
[ x(ax^2 + bx + c) = 0 ]
Nghiệm: x = 0 hoặc giải phương trình bậc 2
[ x^3 = -a^3 Rightarrow x = -a ]
Hoặc phân tích:
[ x^3 + a^3 = (x + a)(x^2 - ax + a^2) = 0 ]
[ x^3 - a^3 = (x - a)(x^2 + ax + a^2) = 0 ]
Nghiệm thực: x = a
[ ax^3 + bx^2 + bx + a = 0 ]
x = −1 là nghiệm, phân tích:
[ (x + 1)(ax^2 + (b-a)x + a) = 0 ]
[ ax^3 + bx^2 - bx - a = 0 ]
x = 1 là nghiệm, phân tích:
[ (x - 1)(ax^2 + (a+b)x + a) = 0 ]
[ ax^3 + bx^2y + cxy^2 + dy^3 = 0 ]
Phương pháp: Chia cho y³, đặt t = x/y
Mối liên hệ giữa đồ thị hàm bậc 3 và nghiệm phương trình bậc 3:
[ y = ax^3 + bx^2 + cx + d quad (a neq 0) ]
Nghiệm của ( ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 ) chính là hoành độ giao điểm của đồ thị với trục Ox.
f'(x) = 3ax² + 2bx + c = 0 có 2 nghiệm phân biệt:
[ Delta’ = b^2 - 3ac > 0 ]
Gọi x₁ < x₂ là 2 điểm cực trị:
[ f(x_1) cdot f(x_2) < 0 ]
Tức là: Cực đại và cực tiểu nằm khác phía so với trục Ox.
Để nắm vững cách giải phương trình bậc 3, hãy làm các bài tập sau:
Đề bài: Giải phương trình ( x^3 - 7x + 6 = 0 )
Lời giải:
Ước của 6: ±1, ±2, ±3, ±6
Thử x = 1: 1 − 7 + 6 = 0 ✓
Phân tích (dùng Horner hoặc chia đa thức):
[ x^3 - 7x + 6 = (x - 1)(x^2 + x - 6) = (x - 1)(x + 3)(x - 2) ]
Nghiệm: x ∈ {−3, 1, 2}
Đề bài: Giải phương trình ( 2x^3 - 5x^2 - 3x = 0 )
Lời giải:
[ x(2x^2 - 5x - 3) = 0 ]
x = 0 hoặc ( 2x^2 - 5x - 3 = 0 )
Giải phương trình bậc 2:
( Delta = 25 + 24 = 49 )
( x = frac{5 pm 7}{4} )
x = 3 hoặc x = −1/2
Nghiệm: x ∈ {−1/2, 0, 3}
Đề bài: Giải phương trình ( x^3 + 2x^2 + 2x + 1 = 0 )
Lời giải:
Đây là dạng đối xứng (hệ số: 1, 2, 2, 1)
x = −1 là nghiệm (thử: −1 + 2 − 2 + 1 = 0 ✓)
Phân tích:
[ x^3 + 2x^2 + 2x + 1 = (x + 1)(x^2 + x + 1) = 0 ]
Giải ( x^2 + x + 1 = 0 ): Δ = 1 − 4 = −3 < 0 → Vô nghiệm thực
Nghiệm: x = −1
Đề bài: Giải phương trình ( x^3 - 27 = 0 )
Lời giải:
[ x^3 = 27 = 3^3 ]
[ x = 3 ]
Hoặc phân tích:
[ x^3 - 27 = (x - 3)(x^2 + 3x + 9) = 0 ]
x = 3 hoặc ( x^2 + 3x + 9 = 0 ) (Δ = 9 − 36 = −27 < 0, vô nghiệm thực)
Nghiệm: x = 3
Đề bài: Giải phương trình ( x^3 - 3x^2 + 4 = 0 )
Lời giải:
Thử x = −1: −1 − 3 + 4 = 0 ✓
Dùng Horner:
1 −3 0 4 −1 −1 4 −4 1 −4 4 0[ x^3 - 3x^2 + 4 = (x + 1)(x^2 - 4x + 4) = (x + 1)(x - 2)^2 = 0 ]
Nghiệm: x = −1 hoặc x = 2 (nghiệm kép)
Đề bài: Cho phương trình ( x^3 - 2x^2 + 3x - 1 = 0 ) có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính ( frac{1}{x_1} + frac{1}{x_2} + frac{1}{x_3} ).
Lời giải:
Theo Viète:
[ frac{1}{x_1} + frac{1}{x_2} + frac{1}{x_3} = frac{x_2x_3 + x_3x_1 + x_1x_2}{x_1x_2x_3} = frac{S_2}{S_3} = frac{3}{1} = 3 ]
Kết quả: 3
Đề bài: Giải phương trình ( x^3 + 6x^2 + 12x + 7 = 0 )
Lời giải:
Nhận thấy: ( x^3 + 6x^2 + 12x + 8 = (x + 2)^3 )
Phương trình tương đương:
[ (x + 2)^3 - 1 = 0 ]
[ (x + 2)^3 = 1 ]
[ x + 2 = 1 ]
[ x = -1 ]
Nghiệm: x = −1
Đề bài: Tìm m để phương trình ( x^3 - 3x + m = 0 ) có 3 nghiệm thực phân biệt.
Lời giải:
Xét hàm số ( f(x) = x^3 - 3x + m )
( f'(x) = 3x^2 - 3 = 3(x^2 - 1) = 0 )
⟹ x = ±1
Cực đại tại x = −1: f(−1) = −1 + 3 + m = m + 2
Cực tiểu tại x = 1: f(1) = 1 − 3 + m = m − 2
Phương trình có 3 nghiệm phân biệt ⟺ f(−1).f(1) < 0
[ (m + 2)(m - 2) < 0 ]
[ m^2 - 4 < 0 ]
[ -2 < m < 2 ]
Kết quả: −2 < m < 2
Đề bài: Lập phương trình bậc 3 có các nghiệm là 1, 2, 3.
Lời giải:
Theo Viète đảo:
Phương trình cần tìm:
[ x^3 - S_1x^2 + S_2x - S_3 = 0 ]
[ x^3 - 6x^2 + 11x - 6 = 0 ]
Kết quả: ( x^3 - 6x^2 + 11x - 6 = 0 )
Đề bài: Giải phương trình ( x^3 + 3x - 4 = 0 )
Lời giải:
Đây là dạng chính tắc với p = 3, q = −4
[ Delta = left(frac{-4}{2}right)^2 + left(frac{3}{3}right)^3 = 4 + 1 = 5 > 0 ]
→ Phương trình có 1 nghiệm thực
Cách khác: Nhẩm nghiệm
Thử x = 1: 1 + 3 − 4 = 0 ✓
Phân tích:
[ x^3 + 3x - 4 = (x - 1)(x^2 + x + 4) = 0 ]
( x^2 + x + 4 = 0 ): Δ = 1 − 16 = −15 < 0 (vô nghiệm thực)
Nghiệm: x = 1
Đề bài: Giải phương trình ( x^3 - 6x^2 + 9x - 4 = 0 )
Lời giải:
Thử x = 1: 1 − 6 + 9 − 4 = 0 ✓
Thử x = 4: 64 − 96 + 36 − 4 = 0 ✓
Phân tích:
[ x^3 - 6x^2 + 9x - 4 = (x - 1)(x^2 - 5x + 4) = (x - 1)(x - 1)(x - 4) = (x - 1)^2(x - 4) ]
Nghiệm: x = 1 (nghiệm kép) hoặc x = 4
Đề bài: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, chiều cao bằng chiều rộng trừ 1. Biết thể tích bằng 4. Tìm các kích thước.
Lời giải:
Gọi chiều rộng là x (x > 1)
Thể tích: ( V = x cdot 2x cdot (x - 1) = 2x^2(x - 1) = 4 )
[ 2x^3 - 2x^2 = 4 ]
[ x^3 - x^2 - 2 = 0 ]
Thử x = 2: 8 − 4 − 2 = 2 ≠ 0
Nhẩm nghiệm khó, dùng cách khác:
Viết lại: ( x^3 - x^2 - 2 = (x - sqrt[3]{2})(x^2 + …) )? Không đơn giản.
Thử x ≈ 1.52 (bằng máy tính)
Phân tích: Thử một số giá trị, ta thấy nghiệm xấp xỉ x ≈ 1.52
Kết quả: Chiều rộng ≈ 1.52, Chiều dài ≈ 3.04, Chiều cao ≈ 0.52
Qua bài viết trên, VJOL đã giúp bạn hiểu rõ về phương trình bậc 3 cùng các kiến thức quan trọng liên quan. Tóm tắt những điểm cần nhớ:
Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững kiến thức về phương trình bậc 3 và có thể áp dụng vào giải toán hiệu quả!
Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/delta-ham-bac-3-a50624.html