Đạo hàm căn là một trong những dạng đạo hàm quan trọng và thường gặp trong chương trình Toán THPT và Đại học, đặc biệt trong các bài toán khảo sát hàm số và tính giới hạn. Đạo hàm căn bậc hai của x là ( (sqrt{x})’ = frac{1}{2sqrt{x}} ), và đạo hàm căn bậc n của x là ( (sqrt[n]{x})’ = frac{1}{nsqrt[n]{x^{n-1}}} ). Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững tất cả các công thức đạo hàm căn cùng ví dụ minh họa chi tiết.
Trước khi tìm hiểu các công thức đạo hàm căn, ta cần nắm vững một số khái niệm cơ bản.
Định nghĩa: Đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm x₀ là giới hạn:
[ f'(x_0) = lim_{x to x_0} frac{f(x) - f(x_0)}{x - x_0} = lim_{Delta x to 0} frac{f(x_0 + Delta x) - f(x_0)}{Delta x} ]
Để tính đạo hàm căn, ta thường chuyển về dạng lũy thừa:
Dạng căn Dạng lũy thừa ( sqrt{x} ) ( x^{frac{1}{2}} ) ( sqrt[3]{x} ) ( x^{frac{1}{3}} ) ( sqrt[n]{x} ) ( x^{frac{1}{n}} ) ( sqrt[n]{x^m} ) ( x^{frac{m}{n}} ) ( frac{1}{sqrt{x}} ) ( x^{-frac{1}{2}} )Đạo hàm căn bậc hai là công thức được sử dụng phổ biến nhất:
Công thức:
[ (sqrt{x})’ = frac{1}{2sqrt{x}} quad (x > 0) ]
Cách 1: Dùng định nghĩa đạo hàm
[ (sqrt{x})’ = lim_{Delta x to 0} frac{sqrt{x + Delta x} - sqrt{x}}{Delta x} ]
Nhân liên hợp:
[ = lim_{Delta x to 0} frac{(sqrt{x + Delta x} - sqrt{x})(sqrt{x + Delta x} + sqrt{x})}{Delta x(sqrt{x + Delta x} + sqrt{x})} ]
[ = lim_{Delta x to 0} frac{(x + Delta x) - x}{Delta x(sqrt{x + Delta x} + sqrt{x})} ]
[ = lim_{Delta x to 0} frac{Delta x}{Delta x(sqrt{x + Delta x} + sqrt{x})} = frac{1}{2sqrt{x}} ]
Cách 2: Dùng công thức lũy thừa
[ (sqrt{x})’ = (x^{frac{1}{2}})’ = frac{1}{2} x^{frac{1}{2} - 1} = frac{1}{2} x^{-frac{1}{2}} = frac{1}{2sqrt{x}} ]
Công thức:
[ (sqrt{u})’ = frac{u’}{2sqrt{u}} quad (u > 0) ]
Ví dụ:
Đạo hàm căn bậc n là dạng tổng quát hóa của đạo hàm căn bậc hai:
Công thức:
[ (sqrt[n]{x})’ = frac{1}{nsqrt[n]{x^{n-1}}} = frac{1}{n} x^{frac{1}{n} - 1} = frac{1}{n} x^{frac{1-n}{n}} ]
Hay viết gọn:
[ (sqrt[n]{x})’ = frac{1}{n cdot sqrt[n]{x^{n-1}}} ]
Công thức:
[ (sqrt[n]{u})’ = frac{u’}{nsqrt[n]{u^{n-1}}} ]
Ví dụ:
Công thức:
[ (sqrt[n]{x^m})’ = (x^{frac{m}{n}})’ = frac{m}{n} x^{frac{m}{n} - 1} = frac{m}{n} x^{frac{m-n}{n}} ]
Hay:
[ (sqrt[n]{x^m})’ = frac{m}{nsqrt[n]{x^{n-m}}} ]
Ví dụ:
Áp dụng quy tắc đạo hàm hàm hợp để tính đạo hàm căn phức tạp hơn:
Quy tắc: Nếu y = f(u) và u = g(x), thì:
[ y’_x = y’_u cdot u’_x = f'(u) cdot g'(x) ]
Với căn bậc 2:
[ (sqrt{u(x)})’ = frac{1}{2sqrt{u}} cdot u’ = frac{u’}{2sqrt{u}} ]
Với căn bậc n:
[ (sqrt[n]{u(x)})’ = frac{1}{nsqrt[n]{u^{n-1}}} cdot u’ = frac{u’}{nsqrt[n]{u^{n-1}}} ]
Ví dụ 1: Tính đạo hàm của ( y = sqrt{x^2 - 4x + 5} )
Giải:
[ y’ = frac{(x^2 - 4x + 5)’}{2sqrt{x^2 - 4x + 5}} = frac{2x - 4}{2sqrt{x^2 - 4x + 5}} = frac{x - 2}{sqrt{x^2 - 4x + 5}} ]
Ví dụ 2: Tính đạo hàm của ( y = sqrt[3]{x^2 - 2x} )
Giải:
[ y’ = frac{(x^2 - 2x)’}{3sqrt[3]{(x^2 - 2x)^2}} = frac{2x - 2}{3sqrt[3]{(x^2 - 2x)^2}} = frac{2(x - 1)}{3sqrt[3]{(x^2 - 2x)^2}} ]
Dưới đây là bảng tổng hợp đầy đủ các công thức đạo hàm căn:
Khi làm bài tập về đạo hàm căn, bạn sẽ gặp các dạng sau:
Phương pháp: Áp dụng trực tiếp công thức
Ví dụ: Tính ( (sqrt{3x + 1})’ )
[ (sqrt{3x + 1})’ = frac{3}{2sqrt{3x + 1}} ]
Phương pháp: Kết hợp công thức đạo hàm tích/thương với đạo hàm căn
Ví dụ: Tính ( (xsqrt{x + 1})’ )
[ = x’ cdot sqrt{x + 1} + x cdot (sqrt{x + 1})’ ]
[ = sqrt{x + 1} + x cdot frac{1}{2sqrt{x + 1}} = sqrt{x + 1} + frac{x}{2sqrt{x + 1}} ]
[ = frac{2(x + 1) + x}{2sqrt{x + 1}} = frac{3x + 2}{2sqrt{x + 1}} ]
Phương pháp: Áp dụng nhiều lần quy tắc hàm hợp
Ví dụ: Tính ( left(sqrt{sqrt{x} + 1}right)’ )
[ = frac{(sqrt{x} + 1)’}{2sqrt{sqrt{x} + 1}} = frac{frac{1}{2sqrt{x}}}{2sqrt{sqrt{x} + 1}} = frac{1}{4sqrt{x}sqrt{sqrt{x} + 1}} ]
Phương pháp: Tính đạo hàm nhiều lần
Ví dụ: Tìm ( y” ) biết ( y = sqrt{x} )
[ y’ = frac{1}{2sqrt{x}} = frac{1}{2}x^{-frac{1}{2}} ]
[ y” = frac{1}{2} cdot left(-frac{1}{2}right) x^{-frac{3}{2}} = -frac{1}{4}x^{-frac{3}{2}} = -frac{1}{4sqrt{x^3}} ]
Phương pháp: Tính đạo hàm, xét dấu, tìm cực trị
Khi tính đạo hàm căn, học sinh thường mắc các lỗi sau:
Lưu ý: Đạo hàm của ( sqrt{u} ) chỉ tồn tại khi u > 0 (không bao gồm u = 0).
Để nắm vững đạo hàm căn, hãy cùng làm các bài tập sau:
Đề bài: Tính đạo hàm các hàm số:
a) ( y = sqrt{5x - 2} )
b) ( y = sqrt{x^2 + 4} )
c) ( y = sqrt{1 - x^2} )
Lời giải:
a) ( y = sqrt{5x - 2} )
[ y’ = frac{(5x - 2)’}{2sqrt{5x - 2}} = frac{5}{2sqrt{5x - 2}} ]
b) ( y = sqrt{x^2 + 4} )
[ y’ = frac{(x^2 + 4)’}{2sqrt{x^2 + 4}} = frac{2x}{2sqrt{x^2 + 4}} = frac{x}{sqrt{x^2 + 4}} ]
c) ( y = sqrt{1 - x^2} )
[ y’ = frac{(1 - x^2)’}{2sqrt{1 - x^2}} = frac{-2x}{2sqrt{1 - x^2}} = frac{-x}{sqrt{1 - x^2}} ]
Đề bài: Tính đạo hàm:
a) ( y = sqrt[3]{x} )
b) ( y = sqrt[3]{2x + 5} )
c) ( y = sqrt[3]{x^2 - 1} )
Lời giải:
a) ( y = sqrt[3]{x} = x^{frac{1}{3}} )
[ y’ = frac{1}{3}x^{-frac{2}{3}} = frac{1}{3sqrt[3]{x^2}} ]
b) ( y = sqrt[3]{2x + 5} )
[ y’ = frac{(2x + 5)’}{3sqrt[3]{(2x + 5)^2}} = frac{2}{3sqrt[3]{(2x + 5)^2}} ]
c) ( y = sqrt[3]{x^2 - 1} )
[ y’ = frac{(x^2 - 1)’}{3sqrt[3]{(x^2 - 1)^2}} = frac{2x}{3sqrt[3]{(x^2 - 1)^2}} ]
Đề bài: Tính đạo hàm: ( y = x^2sqrt{x + 1} )
Lời giải:
Áp dụng công thức đạo hàm tích: ( (uv)’ = u’v + uv’ )
Với ( u = x^2 ), ( v = sqrt{x + 1} )
[ u’ = 2x, quad v’ = frac{1}{2sqrt{x + 1}} ]
[ y’ = 2x cdot sqrt{x + 1} + x^2 cdot frac{1}{2sqrt{x + 1}} ]
[ = frac{2x(x + 1) + frac{x^2}{2}}{sqrt{x + 1}} cdot frac{1}{sqrt{x+1}} cdot sqrt{x+1} ]
[ = frac{4x(x + 1) + x^2}{2sqrt{x + 1}} = frac{4x^2 + 4x + x^2}{2sqrt{x + 1}} = frac{5x^2 + 4x}{2sqrt{x + 1}} ]
Kết quả: ( y’ = frac{x(5x + 4)}{2sqrt{x + 1}} )
Đề bài: Tính đạo hàm: ( y = frac{x}{sqrt{x^2 + 1}} )
Lời giải:
Áp dụng công thức đạo hàm thương:
[ y’ = frac{x’ cdot sqrt{x^2 + 1} - x cdot (sqrt{x^2 + 1})’}{(sqrt{x^2 + 1})^2} ]
[ = frac{sqrt{x^2 + 1} - x cdot frac{x}{sqrt{x^2 + 1}}}{x^2 + 1} ]
[ = frac{sqrt{x^2 + 1} - frac{x^2}{sqrt{x^2 + 1}}}{x^2 + 1} ]
[ = frac{frac{x^2 + 1 - x^2}{sqrt{x^2 + 1}}}{x^2 + 1} = frac{1}{sqrt{x^2 + 1} cdot (x^2 + 1)} ]
Kết quả: ( y’ = frac{1}{(x^2 + 1)sqrt{x^2 + 1}} = frac{1}{sqrt{(x^2 + 1)^3}} )
Đề bài: Tính đạo hàm: ( y = sqrt{x + sqrt{x}} )
Lời giải:
Đặt ( u = x + sqrt{x} ), ta có ( y = sqrt{u} )
[ u’ = 1 + frac{1}{2sqrt{x}} = frac{2sqrt{x} + 1}{2sqrt{x}} ]
[ y’ = frac{u’}{2sqrt{u}} = frac{frac{2sqrt{x} + 1}{2sqrt{x}}}{2sqrt{x + sqrt{x}}} ]
Kết quả: ( y’ = frac{2sqrt{x} + 1}{4sqrt{x}sqrt{x + sqrt{x}}} )
Đề bài: Tính đạo hàm: ( y = frac{1}{sqrt{x^2 - 4}} )
Lời giải:
Viết lại: ( y = (x^2 - 4)^{-frac{1}{2}} )
[ y’ = -frac{1}{2}(x^2 - 4)^{-frac{3}{2}} cdot (x^2 - 4)’ ]
[ = -frac{1}{2}(x^2 - 4)^{-frac{3}{2}} cdot 2x = frac{-x}{(x^2 - 4)^{frac{3}{2}}} ]
Kết quả: ( y’ = frac{-x}{sqrt{(x^2 - 4)^3}} )
Đề bài: Cho ( y = sqrt{2x + 1} ). Tính y”.
Lời giải:
Tính y’:
[ y’ = frac{2}{2sqrt{2x + 1}} = frac{1}{sqrt{2x + 1}} = (2x + 1)^{-frac{1}{2}} ]
Tính y”:
[ y” = -frac{1}{2}(2x + 1)^{-frac{3}{2}} cdot 2 = -(2x + 1)^{-frac{3}{2}} ]
Kết quả: ( y” = frac{-1}{sqrt{(2x + 1)^3}} )
Đề bài: Tính đạo hàm: ( y = sqrt{sin x} )
Lời giải:
[ y’ = frac{(sin x)’}{2sqrt{sin x}} = frac{cos x}{2sqrt{sin x}} ]
Điều kiện: ( sin x > 0 )
Đề bài: Tính đạo hàm: ( y = sqrt{e^{2x} + 1} )
Lời giải:
[ y’ = frac{(e^{2x} + 1)’}{2sqrt{e^{2x} + 1}} = frac{2e^{2x}}{2sqrt{e^{2x} + 1}} = frac{e^{2x}}{sqrt{e^{2x} + 1}} ]
Đề bài: Tìm đạo hàm của hàm số: ( y = sqrt{x} + frac{1}{sqrt{x}} + sqrt[3]{x^2} )
Lời giải:
Viết lại: ( y = x^{frac{1}{2}} + x^{-frac{1}{2}} + x^{frac{2}{3}} )
[ y’ = frac{1}{2}x^{-frac{1}{2}} + left(-frac{1}{2}right)x^{-frac{3}{2}} + frac{2}{3}x^{-frac{1}{3}} ]
[ = frac{1}{2sqrt{x}} - frac{1}{2sqrt{x^3}} + frac{2}{3sqrt[3]{x}} ]
Kết quả: ( y’ = frac{1}{2sqrt{x}} - frac{1}{2xsqrt{x}} + frac{2}{3sqrt[3]{x}} )
Qua bài viết trên, VJOL đã giúp bạn hiểu rõ về đạo hàm căn cùng các kiến thức quan trọng liên quan. Tóm tắt những điểm cần nhớ:
Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững các công thức đạo hàm căn và có thể áp dụng vào giải toán hiệu quả!
Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/dao-ham-1-can-u-a50472.html