Miêu tả số liệu/ phần trăm cho mọi loại biểu đồ IELTS Writing Task 1

Với Writing Task 1 dạng biểu đồ, việc miêu tả và diễn đạt các số liệu rõ ràng và dễ hiểu luôn đóng vai trò then chốt cho band điểm phần này của các thí sinh. Tuy nhiên, để tối ưu khả năng diễn đạt, thí sinh cần áp dụng và sử dụng hiệu quả và đa dạng các cấu trúc, từ vựng miêu tả số liệu để đảm bảo các con số được diễn đạt chính xác và mạch lạc nhất.

Bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc các cấu trúc câu quan trọng và thông dụng cho một bài viết báo cáo chất lượng cao trong tất cả các đề thi Writing Task 1 dạng biểu đồ.

Key takeaways

1. Cấu trúc báo cáo số liệu thông thường

2. Báo cáo số liệu có sự ổn định, không thay đổi qua thời gian

3. Báo cáo số liệu lớn nhất/nhỏ nhất

4. Cấu trúc miêu tả số liệu %

5. Cấu trúc miêu tả số lượng người

Vai trò của miêu tả số liệu chính xác trong Writing Task 1

Việc miêu tả số liệu chính xác trong IELTS Writing Task 1 là rất quan trọng vì nó giúp thể hiện khả năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ chính xác của thí sinh. Điều này được thể hiện qua một số tiêu chí chấm điểm của bài thi bao gồm Task Achievement, Lexical Resources và Grammatical Range & Accuracy, trong đó:

Những cấu trúc miêu tả số liệu thông dụng nhất

Báo cáo, miêu tả số liệu thông thường cho các biểu đồ

Miêu tả một số liệu bất kỳ

[Number] + be + the number/ amount/ percentage of + [Subject] + who/which + [Verb] + [Participant]

Ví dụ:

The number/amount/ percentage of + [Subject] + who/which + [Verb] + be + [Number]

Ví dụ:

Ngoài ra, thí sinh có thể sử dụng các động từ được sử dụng đặc trưng cho vai trò diễn đạt và miêu tả số liệu cho các dạng biểu đồ theo cấu trúc sau:

[Participant] + [Verb] + [Number] + [Preposition] + the number/ amount/percentage of + [Subject]

Các động từ có thể được sử dụng cho cấu trúc trên bao gồm:

Account for/ take up + [Percentage]: Chiếm bao nhiêu %

Ví dụ:

Contribute + [Number] to sth: đóng góp một con số vào

Ví dụ:

Represent/ Constitute + [Percentage]: đại diện, tương trưng cho số % nào đó

Ví dụ:

image-alt

Các thí sinh hoàn toàn có thể sử dụng cấu trúc chủ ngữ giả kết hợp với các động từ chủ đề nhằm đa dạng cách diễn đạt và tối ưu cấu trúc và từ vựng vận dụng trong bài viết

There + be + [Number]/[Percentage] + of [Subject] + who/which + [Verb] + [Participant]

Ví dụ:

Xem thêm: Đa dạng cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1 khi miêu tả dữ liệu.

Miêu tả một số liệu không thay đổi qua nhiều giai đoạn của biểu đồ

The number/ amount/ percentage of + [Subject] + [Participant] + [Verb] + be + [Number], which + remained/stayed + constant/stable/unchanged over the period

Ví dụ:

With + [Number], There + be + no significant change in the number/ amount/ percentage of [Subject] over the period.

Ví dụ:

image-alt

Miêu tả số liệu lớn nhất/ nhỏ nhất

The number/amount/percentage of + [Subject] + reach its peak/lowest point at [Number] + [Period]

Ví dụ:

[Subject] + rank first/last among the given [Participants] + in terms of + [Subject], with the number/amount/ percentage of + [Number]

Ví dụ:

Một số cấu trúc khác:

  1. The highest/lowest [subject] was recorded at [number] during [period]

    1. E

      xample: The highest temperature was recorded at 42°C during the month of August.

  2. [Subject] saw the biggest increase/decrease in [parameter] during [period]

    1. Example: The company saw the biggest increase in profits by 20% during the last quarter.

  3. [Subject] witnessed the fastest/slowest growth in [parameter] during [period]

    1. Example: The technology sector witnessed the fastest growth in revenue during the last fiscal year.

  4. [Subject] was the leading/trailing [parameter] during [period]

    1. Example: China was the leading producer of steel in the world during the last decade.

Đọc thêm: Các cấu trúc so sánh trong IELTS Writing.

Cấu trúc miêu tả số liệu phần trăm (%)

The vast majority/ A small minority of + [Participant] + [Verb] + [Subject] + [Period]

***Lưu ý:

Ví dụ:

Ngoài ra, với các trường hợp số % có thể đổi thành các tỉ lệ tương ứng, các thí sinh hoàn toàn có thể linh hoạt sử dụng các cụm từ sau nhằm đa dạng khả năng miêu tả số liệu của mình.

Từ vựng quy đổi số % tương ứng

Ví dụ:

Miêu tả số liệu về số lượng người

Với các dạng bài đưa ra các số liệu liên quan đến người, số lượng người, vật, các thí sinh có thể sử dụng các cấu trúc sau để đạt hiệu quả tốt nhất trong việc diễn đạt.

[Number] out of [Total number] + [Subject] + [Verb] + [Participant]

Ví dụ:

[Number] in every [Number] + [Subject] + [Verb] + [Participant]

Ví dụ:

Bảng quy đổi tỷ lệ cho cấu trúc “[Number] in every [Number] + [Subject]”

Đọc thêm: Hướng dẫn cách viết IELTS Writing Task 1 chi tiết từng dạng.

Bài tập vận dụng

Diễn đạt các câu sau sang tiếng Anh dựa vào các gợi ý cho trước

a. Xem TV chiếm 30% thời gian giải trí ở Vương quốc Anh, tiếp theo sau nó là hoạt động giao tiếp với bạn bè và gia đình (20%) (Gợi ý: take up/ account for)

b. Năm 2010, có đến 1 trong mỗi 3 người ở thành phố này sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Số lượng người sử dụng tăng lên đến mức cao nhất là 750.000 người vào năm 2015, nhưng giảm xuống chỉ còn 1 trong mỗi 4 người (tương đương 250.000) vào năm 2020. (Gợi ý: cấu trúc one in every [Number], reach its peak at)

c. Biểu đồ cột so sánh sở thích âm nhạc trong một cuộc khảo sát của 1.000 người tham gia. Một số ít người (5%) thích nhạc cổ điển, trong khi 20% thích rock. (Gợi ý: a small minority)

Đáp án tham khảo:

a. TV watching takes up 30% of leisure time in the UK, followed by socializing with friends and family (20%).

b. In 2010, 1 in every 3 people used public transportation. Usage reached its peak at 750,000 people in 2015, but decreased to 1 in every 4 people (approximately 250.000 people) in 2020

c. The bar chart compares music preferences in a survey of 1,000 participants. A small minority (5%) prefer classical music, while 20% prefer rock.

Tổng kết

Hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn trong việc viết bài Writing Task 1 của kỳ thi IELTS. Xuyên suốt nội dung bài viết người đọc đã được cung cấp thêm các cấu trúc diễn đạt và miêu tả số liệu, số phần trăm cho các dạng biểu đồ trong IELTS Writing Task 1. Sử dụng chính xác và linh hoạt các cấu trúc trên sẽ giúp bài viết trở nên dễ hiểu và rõ ràng hơn rất nhiều, cùng với đó là cải thiện khả năng vận dụng ngôn ngữ biểu đạt các dữ liệu đa dạng của các thí sinh.

Tài liệu tham khảo:

  1. Aish, F. and Tomlinson, J. (2012) Get ready for IELTS: Writing. London: HarperCollins Publishers.

  2. Focus, R.I.E.L.T.S. (2022) Ielts writing task 1 vocabulary, paraphrasing numbers and statistics., IELTS Focus. Available at: https://ieltsfocus.com/2018/10/18/ielts-paraphrasing-statistics/.

Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/chiem-bao-nhieu-phan-tram-tieng-anh-a50326.html