láu tt lí lắc (N), láu lỉnh, tinh nghịch: Coi chừng đó, con nhỏ nớ láu lắm.

la đgt nĩi, trả lời: Con hỏi hắn đi mô sau giờ học thì hắn la tới nh bạn mượn vở.

la cố mạng ng la chỏi (N), la hét inh ỏi để lôi kéo sự chú ý của nhiều người: Tau chưa đánh cái mô mà răng mi đ la cố mạng như rứa?

la trời (+N) ng than trách với trời đất: Thấy thằng con hư quá, bà Ba chỉ biết la trời.

lá đỏ dt (thv) cây trạng nguyên, còn gọi là nhất phẩm hồng, tên khoa học là Euphorbia pulcherrima. Cây này có nguồn gốc ở Mexico, và châu Phi. Cây thân gỗ nhỏ, cao khoảng 0,6 - 4m. Lá màu lục sẫm, dài 5-13cm, có khía răng cưa. Các lá trên cùng, gọi là lá bắc, có màu đỏ trông giống như hoa. Hoa chỉ là một cấu trúc nhỏ ở giữa cụm lá, thường có màu vàng. Có nhiều loại trạng nguyên có lá bắc màu hồng, vàng nhạt, hay trắng.

lá lay thiên tặc ng làm hay bày ra những chuyện không ai ưa: Con ni thiệt lá lay thiên tặc! Ao quần của người ta xếp gọn gàng trong tủ lại lôi hết ra đây mà chơi.

lá lụi dt (thv) loại lá của cây lụi , tên khoa học là Licula fatoua, dùng để chằm nón lá Huế. khiến cho nón Huế khác với nón của các vùng khác. Cây lụi mọc tự nhiên rất nhiều ở Nam Đông, A Lưới, Hương Trà. X nón Huế

lá mía dt 1.lá của cây mía 2. màng rung ở con tu huýt bằng đất (đồ chơi trẻ con).

lá nổ dt (thv) cây cô tòng (N), gốc tiếng Pháp là croton, có tên khoa học là Codiaeum variegatum var. pictum, họ thầu dầu Euphorbiaceae. Cây cao có thể đến 5m; trên mỗi cây có nhiều lá màu lốm đốm xanh, đỏ, vàng khác nhau nên thường được trồng làm cây cảnh.

lác lác trgt 1. (nói) đùa: Chị nói lác lác nờ! Ai mà làm như rứa được. 2. nửa đùa nửa thật: Anh Tứ hay nói lác lác rứa đó. Chị phải suy nghĩ một cht chứ không thì mắc bẫy đó.

lác trự tiền ng hắc lào (B), lác đồng tiền (N): Mi bị lc trự tiền rồi, phải mua x bơng thuốc m tắm.

lạc địa thiên tôn ng không còn biết phương hướng nào nữa: Thằng nớ hắn choảng tui một cái ngay trán làm tui lạc địa thiên tôn. Khi tỉnh dậy mới biết đang trong nhà thương.

lạc lòng đgt xiêu lòng: Chị đừng có nghe cái miệng dẻo quẹo của thằng cha nớ. Chỉ một phút lạc lòng là phiền phức lắm đó.

lách chách (+N) đgt nói nhiều: Cái miệng mi răng mà lách chách suốt ngày, không để cho hắn đâm da non rứa?

lai (+N) dt gấu (B), phần dưới cùng của quần hay áo, thường được gấp lại và may chằn lên: Cái quần ni phải lên lai con mới mược vừa.

lài (+N) dt (thv) hoa nhài (B), tên khoa học l Jasminum sambac, màu trắng, thường nở về đêm, rất thơm, và được các cô gái dùng để cài tóc. Trong Nam hồi xưa người ta nấu chè đậu xanh đánh múc vào chén để nguội, rồi bỏ lên một cánh hoa lài. Người Khơme hay kết thành từng tràng hoa đem lên chùa cúng Phật.

lái dt lưới:

Chồng chài, vợ lưới, con câu,

Cha xúc, mẹ nhủi, nàng dâu đi mò. (ca dao)

lại đgt (biến âm) lạy: Con tới lại bàn thờ đi. Bàn Phật lại ba lại, bàn thờ ôn mệ lại bốn lại.

lại gan (+N) ng hả giận: Răng mi khóc lâu rứa? Hay là mi muốn ba về đánh thằng Ti một trận mi mới lại gan há?

làm cái rột (+N) ng làm xong rất nhanh: Bác muốn đốn cây dừa ni à? Kêu thằng Bé hắn làm cái rột chơ khó chi.

làm cái tộp ng đánh rắm (B): Cả lớp đang im lặng thì thằng Bi làm cái tộp lm đứa mô đứa nấy cười bò lăn.

làm cảnh (+N) ng làm thành một thứ đồ trang trí, không có giá trị sử dụng: Cái o giúp việc mới ngồi làm cảnh thì được, còn việc chi làm cũng không xong.

làm chi cho khỏi ng làm sao tránh được: Thanh niên mới lớn ở với nhau cả đêm làm chi cho khỏi chuyện ni chuyện tê!

làm cho có lệ (+N) ng làm lấy lệ, làm qua loa, không hết lòng, hết sức: Nhổ cỏ thì hắn chỉ làm cho có lệ, nhưng khi nghe ba nói rửa tay đi ăn cơm là hắn đứng dậy cái rột, nhào vô phòng ăn liền.

làm cho lắm, tắm cũng ở lổ ng làm cho nhiều cũng vậy thôi: Eng nờ, làm thì cũng vừa vừa thôi, làm cho lắm tắm cũng ở lổ.

làm chợt chợt ng làm qua loa: Mi làm chuyện chi cũng làm chợt chợt, không tới nơi tới chốn chi cả.

làm chợt ruột ng làm rất vất vả: Người ta ai cũng làm chợt ruột mới có ăn, còn mi ăn rồi cứ đi long nhong, sướng thiệt.

làm chúi mũi chúi lái ng làm đầu tắt mặt tối: Để cho kịp cả bọn tui phải làm chúi mũi chúi lái suốt tháng ni đó.

làm cố mạng ng làm ráng, không nghỉ ngơi: Muốn làm xong sớm,ông thầu khoán bắt thợ làm cố mạng, ai cũng than cả.

làm dốc ng làm chảnh (N), làm cao: Thằng nớ học hành chưa tới nơi tới chốn mà ưa làm dốc.

làm đại ng làm bừa: Bài toán cuối cùng tao chỉ hiểu lờ mờ nhưng cứ làm đại, không biết có trúng không.

làm đày ng cách ăn nói có vẻ chanh chua và điệu bộ ra vẻ kiêu căng: Tui biết o muốn chi rồi, đừng có làm đày nữa o nờ.

làm đày làm láo Nh làm đày (nhấn mạnh hơn): Mới nhỏ nhỏ mà làm đày làm láo.

làm điệu (+N) ng làm dáng, có cử chỉ để người ta thấy mình duyên dáng: Cái con ni hắn bắt chước ai mà làm điệu a rứa!

làm điệu làm bộ (+N) Nh làm điệu

làm eo, làm xách (+N) ng gây khó khăn: Vì răng mấy người có chức có quyền hay làm eo làm xách rứa hè?

làm gái làm mụ ng làm bộ e lệ: Dì cho thì cứ cầm đi; đừng làm gái làm mụ chi nữa.

làm hành, làm tỏi (+N) Nh làm eo, làm xách

làm hề (+N) ng làm điệu bộ hoặc nói năng để mọi người cười cho vui: Thằng Tý Mập hay làm hề lắm, ai cũng thích.

làm hò lơ hò xịt ng làm như lục bình trôi (N), làm một cách chậm chạp, không tích cực: Không có mặt tui ở đó là tụi nó làm hò lơ hò xịt.

làm hoách ng làm phách (B), làm phách chó (N), lên mặt, ra vẻ hơn người: Thằng Sửu đậu đít-lôm, ông bô mua cho chiếc xe solex đâm ra làm hoách dữ!

làm hung ng làm dữ, có thái độ hung hăng: Thấy bác trai nhịn không nói chi, bác mụ lại càng làm hung.

làm không dằm dẹo ng làm chuyện không cần thiết: Ai khiến mi làm rứa? Làm không dằm dẹo. Lần sau phải hỏi ý kiến người khác cái đã.

làm không nên thân (+N) ng làm không được việc: Mi chỉ có một việc là đi chợ nấu cơm mà làm không nên thân, thử hỏi còn làm được cái chi?

làm không ra hồn (+N) Nh làm không nên thân

làm lấy được ng làm cho kỳ được: Tao đã khuyên hắn thôi đi mà hắn cứ làm lấy được.

làm lòa làm lện trgt lênh láng: Đứa mô làm chi mà nước chảy làm lòa làm lện ri hè?

làm một trận (+N) ng la mắng hay đánh đập: Túi qua hắn đi coi xi-nê về khuya bị ông già làm cho một trận.

làm nạo ng Nh làm đại

làm nghề ng (trẻ em) khó chịu, hay khóc, bỏ bú, đi tiêu chảy vì mọc răng hoặc vì bệnh: Em Mi Mi hai bữa ni làm nghề dữ, chắc là mọc thêm răng rồi.

làm nhỏ em ng làm nũng (N) nhỏng nhẽo: Thôi lớn rồi, đừng làm nhỏ em nữa, thiên hạ họ cười cho chừ!

làm như xái ng làm dở, kém cỏi: Thằng Tấn nói thì hay mà làm thì như xái.

làm như xụt bệ ng làm không ra gì, không có kết quả: Tui không tin chú mi nữa: chú mi làm như xụt bệ.

làm nớt ng (nói về em bé) khóc nhè (B): Răng em làm nớt lâu rứa hè?

làm trời làm đất (+N) đgt cư xử một cách độc đoán, không coi ai ra gì: Anh đừng có làm trời làm đất, dù răng ở đây cũng có người đáng bậc cha bậc chú của anh đó!

làm qua quít (+N) đgt làm sơ sài, làm cho có: Thằng cu Tẹo qua đây làm qua quít rồi chạy về khi mô không biết.

làm quẹt quẹt (+N) Nh làm qua quít

làm răng trgt làm sao, làm thế nào: Tui tính rứa đó mà mạ không ưng thì biết làm răng?

làm răng hè ng làm sao đây, làm gì đây: Ba mạ biết chuyện rồi đó, chừ mình làm răng hè?

làm ri ng như thế này: Anh thì anh nghĩ chừ mình phải làm ri.

· Thiếp gặp chàng như lan gặp chậu,

Chàng gặp thiếp như hạc đậu lưng qui.

Thiếp dặn chàng là dặn làm ri:

Nơi giàu sang không chuộng, nơi đói khó hàn vi đợi cùng. (hò giã gạo)

làm rộn (+N) ng làm phiền: Việc mô mình làm được thì cố mà làm, đừng làm rộn bác.

làm tàng (+N) ng có thái độ ngang tàng, không sợ ai: Thằng Ri ỷ mình là con thầy dạy trong trường nên hay làm tàng lắm, trong lớp không ai ưa cả.

làm tốt ng làm đỏm; trang điểm, ăn mặc chải chuốt: Đi ăn kỵ chơ có phải đi ăn cưới mô mà làm tốt dữ rứa?

làm trận làm thượng (+N) ng nằm vạ: Con chơi với hắn, lỡ tay xô hắn bổ mà hắn làm trận làm thượng từ nãy giờ như rứa đó.

làm trời làm đất (+N) ng ngang tàng, hống hách: Hắn tưởng hắn là con ông mô bà mô mà làm trời làm đất rứa hè?

làm trớt trớt ng làm lạo phạo (N) làm qua loa, không cẩn thận: Đừng sai thằng Đông làm việc nớ, hắn hay làm trớt trớt, không tới đầu tới đũa, sau này phải làm lại mất công lắm.

làm tưới hột sen ng làm đại, không tính toán, hay nghĩ tới hậu quả: Bây cứ làm tưới hột sen đi, có chi tau chịu cho.

làm vương làm tướng (+N) Nh làm trời làm đất

làm xâu ng làm công ích cho làng xã: Tui đương rảnh, thôi để tui làm xâu cho làng ít lâu.

làm xấu đgt (trẻ con) ỉa: Mạ ơi, em làm xấu rồi.

làm xớt xớt Nh làm qua quít

làm xoắc xoắc ng làm nhanh tay: Chị nớ giỏi thiệt, việc chi cũng làm xoắc xoắc mà đâu vô đó cả.

lan lụt (thv) dt huệ đất (N), phong huệ, loài hoa thuộc họ loa kèn Amaryllidace, hay họ lan huệ, có danh php khoa học là Zephyranthes rosea. Thân cây thấp, chừng 10-15 cm, mọc thành bụi, lá thuôn dài, có củ, hoa màu tím nhạt, trổ hoa vào giữa mùa mưa đến cuối mùa mưa, như báo hiệu các cơn mưa lớn. Hoa này cũng có loại màu trắng, Zephyranthes candida. Lan lụt được trồng hay mọc hoang dại trong nhiều sân trường, vườn, và công viên, rất quen thuộc với học trò xứ Huế.

lanh (+N) tt& trgt nhanh: Đi chi mà lanh rứa eng?

lanh lẹ (+N) tt nhanh nhẹn: Con trai tác phong phải lanh lẹ đó con nờ!

lạnh nhức óc ng rất lạnh, cũng nói lạnh nhức xương.

Ở Huế trước đây lạnh nhất là khoảng 14 độ. Nhưng những năm gần đây nhiệt độ xuống thấp hơn. Tháng 12 năm 1999 nhiệt độ xuống đến 5,4 độ, tháng11 năm 2000 nhiệt độ xuống 11,3 độ và tháng 12 năm 2001 nhiệt độ là 11,1 độ.

lao lư tt lo lắng: Mạ ốm chỉ vì hay lao lư đó mạ nờ.

lao nhao liếng nhiếng ng nhốn nháo: Anh ơi ngoài chợ đang lao nhao liếng nhiếng, hình như Tây sắp về bố ráp chi đó anh nờ!

lao xao như bồ chao bể ổ ng ồn ào: Thầy mới đi ra là cả lớp lao xao như bồ chao bể ổ. (bồ chao: một loài chim nước).

láo khoét tt láo toét (B) : Chuyện láo khoét như rứa mà mi cũng tin à ? · Thằng ni láo khoét, mi có ở chỗ nớ mô mà nói như thiệt rứa?

láo thiên láo địa, láo từ chợ Sịa láo về Nh láo khoét: Đừng có tin lời thằng Tẹo; hắn là cái thằng láo thiên láo địa, láo từ chợ Sịa láo về !

lạt ệu (+N) tt nhạt nhẽo (B) Con nấu canh quên nêm muối hay răng mà lạt ệu ri?

lạt lẽo tt nhạt nhẽo (B): Dì Tư nấu ăn lạt lẽo lắm.

lạt nhách Nh lạt ệu

lạt thách Nh lạt nhách.

láu lưỡi ng nói dối: Mi đừng có láu lưỡi; chiều ni con Ti về đây tao hỏi, hắn nói mi có hái dừa thì mi chết với tao!

lạu (+N) đgt chèo thuyền bằng cách khua mái cho thật nhanh nhưng không đưa chèo lên khỏi mặt nước: Ông Đức lạu giỏi thiệt, thuyền mình đi thẳng băng một đường tới vè thượng trước ai hết.

lảy lảy trgt lia lịa: Tui chộ cả bọn leo cây khế mà chừ hắn chối lảy lảy.

lảy đảy đgt chối bai bải: Tao mới hỏi có mấy câu, chưa kết luận chi mà răng mi lảy đảy rứa?

lạy bà lạy mụ ng cầu xin bà mụ (thần thánh bảo hộ con trẻ): Lạy bà lạy mụ răng cho thằng cu hắn bớt ho. Hắn ho cả tuần ni làm tui cũng xốp phổi rồi.

lạy cả tơi cả nón ng 1. tri ân vô cùng: Chị mà khuyên được thằng Vọng dẹp bớt cái thói la cà ở mấy cái bàn bi-da để lo học hành thì tui lạy cả tơi cả nón.

2. từ chối: Ôn mà giao cho con việc nớ thì con xin lạy cả tơi cả nón.

lạy lục cúc bái ng hạ mình cầu xin: Theo tui thì dù mình có lạy lục cúc bái thì ông ta cũng khơng đổi ý mô.

lắc xắc tt (trẻ con) quá hiếu động; nghịch ngợm: Con mi lắc xắc quá; chắc mi cũng chóng mặt với hắn suốt ngày.

lắc xắc, lưởi xưởi Nh lắc xắc

lằm bằm (+N) đgt lầm bầm(B):

Vừa đi vừa nói lằm bằm,

Bữa ni mười bốn, mai rằm chè xôi.(ca dao)

lằm cằm lụi cụi ng lăm lủi (N), cắm cúi: Ôn ngoại suốt ngày lằm cằm lụi cụi ngoài vườn, chăm sóc mấy chậu bông với mấy cây kiểng.

lăn ngăn lúc ngúc ng lểnh nghểnh (N) lúc nhúc : Năm ni dưa được mùa; người ta bày lăn ngăn lúc ngúc đầy chợ.

lăng quăng (+N) (đv) Nh cung quăng, bọ gậy.

lằng (+N) dt con nhặng (xanh): Ăn đi rồi nói chuyện sau kẻo ruồi lằng bu.

lắng tt nguội lạnh: Cả nhà đi mô mà để cơm nước lắng ngắt ri hè?

lặng lẽ lặng tai trgt âm thầm: Hắn lặng lẽ lặng tai đi thi, tới khi đậu rồi hắn mới nói.

lắt (+N) trgt phắt (B), lứt (N), phứt (N), quách, liền: Làm lắt cho xong việc rồi chơi con nờ! l Mấy đứa bây ăn lắt đi rồi ra phụ ba việc ni một tí!

lắt nhắt ng cà nhắc (N), nhiều lần, mỗi lần một ít: Ăn thì ăn quách cho xong một lần luôn đi, mi ăn lắt nhắt như rứa rồi ai mà chờ, mà dọn, mà rửa?

lặt (+N) đgt 1. nhặt (B): Lặt bó rau muống ni rồi luộc nghe con. 2. thiến; hoạn: Ngày mai kêu ông hoạn heo vô lặt đái con heo ni quách !l Ai hoạn heo, thiến gà, lặt đái chó không? (lời rao của những người làm nghề thiến dạo)

lầm le lầm lét ng lấm lét: Thằng nớ chắc là kẻ gian rồi anh nờ: hắn cứ ngó tụi mình lầm le lầm lét.

lầm lừ lầm đó ng chần chừ, do dự: Người ta nói cưới vợ phải cưới liền tay chơ răng eng lầm lừ lầm đó hoài rứa?

lấm lắc lấm lưởi ngt liến thoắng: Con Huê lớn rồi mà còn lấm lắc lấm lưởi như con nít.

lấm lê lấm lển ng lấm lem: Mi đi lội bùn về hay răng mà lấm lê lấm lển rứa?

lẫm đẫm (+N) trgt lẫm chẫm: Dạ, con út của em còn nhỏ lắm, mới biết đi lẫm đẫm thôi.

lậm dt (biến âm) lẫm; buồng đựng lúa: Hết gạo trong lu thì vô trong lậm mà đong con nờ.

lần đân tt lầy đây (N) lì lợm, cứ tiếp tục, không chịu ngưng : Đi chỗ khác chơi; đừng có lần đân tao nện cho chừ!

lần lần (+N) trgt dần dần: Để con khuyên lơn nó; lần lần rồi nó cũng hiểu thôi mạ nờ!

lẩn quẩn (+N) trgt lần bẩn (N) quanh quẩn: Thím Hoàng suốt ngày làm việc lẩn quẩn trong nhà, ít khi đi ra ngoài.

lận (+N) đgt 1. nắn (B), uốn cong tấm tre đan để làm thành rỗ, rá, v.v. và sau đó là nứt, có nghĩa là khâu vành: Bữa ni con nhớ lận mấy cái mên đan hôm qua nghe! 2. lộn, lật ngược: Mạ ơi lên lai quần thì lận vô trong hay lật ra ngoài? 3. giắt vào: Chỉ có mấy đồng lận lưng mà hắn cũng móc hết rồi!

pht cơ (B), kia đấy (B) (đặt ở cuối câu để nhấn mạnh): Mạ ơi, con có năm hòn bi lận! · Con búp bê ni ba tao mua tận Sài Gòn lận! · Cái sập ni truyền từ đời ông cố tui lận!

Áo lành há dễ vá vai,

Gái khôn răng chồng để, còn khoe tài nỗi chi?

Không ngon cũng mít mùa đông.

Không khôn cũng gái lật chồng mà ra. (hò)

lật bật (+N) trgt lầy quầy (N), chẳng mấy chốc: Mới tết trung thu đó mà lật bật đã gần tới tết ta rồi tề, mau quá hí!

lật đật lượi đượi ng lật đà lật đật (B), dấp da dấp dưởi (N), vội vội vàng vàng: Chị làm cái chi cũng lật đật lượi đượi, muốn cho mau xong nên hay đổ bể.

lật đật trật ra ngoài ng hấp tấp, vội vàng thì thất bại: Con ơi, từ từ a! Lật đật trật ra ngoài đó.

lây sây lúa súa ng lề xề (N) luộm thuộm: Chị ở nhà không lo cho eng hay răng mà eng ăn mặc lây sây lúa súa rứa?

lầy tt trơ tráo, không biết xấu hổ: Eng lầy lắm nờ. Cái chuyện nớ mà cũng kể cho người khác nghe.

lầy lụa tt &trgt sổ sàng: Con gái trong làng đứa mô cũng tránh mặt ông Hanh vì ông a ăn nói lầy lụa lắm.

lẫy (+N) đgt hờn dỗi: Đụng một chút là lẫy, không ai chiều mi nỗi mô!

lẫy sẩy cùi ng hờn giận cũng vô ích: Lẫy sẩy cùi, không ăn tao cho chó ăn, chút nữa đừng có đòi.

lậy đgt (biến âm) lấy: Tui mới để cái ca nước đây ai lậy đi mô rồi hè?

le le dt vịt trời:

Thương chồng nấu cháo le le,

Nấu canh bông lý, nấu chè hột sen. (ca dao)

Đầu rồng đuôi phượng le the,

Mùa đông ấp trứng, mùa hè nở con. (câu đố- cây cau)

lé chằn tt lé xẹ (N) lác mắt nhiều: O Hương hồi nhỏ mắt lé chằn, chừ lớn đỡ hơn rồi.

lé kim (+N)tt hơi lác, phải nhìn kỹ mới thấy: Chị Mai chỉ bị lé kim thôi, ngó đẹp chán!

lé mại (+N) tt hơi bị lác mắt: Thím Huyền bị lé mại nhưng trông có duyên.

lem dt dụng cụ nhà nông dùng để dẫy cỏ gồm một lưỡi sắt có nhiều răng, gắn vào một cán dài bằng tre hay gỗ.

lem thèm đgt nhứ (B), bẹo (N), đưa cái gì ra khiến người khác thèm nhưng không cho: Đừng có đem mấy cái kẹo gừng mà lem thèm mấy đứa nhỏ.

lém đgt ăn (vùng Lăng Cô): Răng mi khôn để đèn cho em mà lém hết rứa?

lẹm dt cầu vồng: Con lẹm ngắn như rứa là còn mưa nữa đó.

lèng tt (biến âm) lành; hết đau: Chỗ sưng bữa tê chừ lèng rồi.

lènh Nh lèng (vùng Hà Trung, huyện Phú Lộc)

lẹp thẹp tt bép xép: Tui ghét mấy đứa có tính lẹp thẹp; nghe chuyện chi cũng đi học lại với người khác.

lẹt lẹt trgt len lén: Sau khi bị ông bà bô la cho một trận, hắn lẹt lẹt xuống bếp ngồi một cục cho tới tối.

lể (+N) đgt nhể (B), khều ra bằng một vật nhọn: Đạp gai lấy gai mà lể.(tục ngữ)

lệch dt (đv) con nhệch (B), một giống lươn biển, còn được phát âm là lệt.

lên mâm lên đọi ng (thức ăn) đã dọn sẵn sàng : Cái mụ ni thiệt ! Đi kỵ mà không tới sớm để nấu nướng, chờ lên mâm lên đọi rồi mới tới !

lên ruột (+N) tt lo sốt vó (B): Đến tám giờ tối anh Tư vẫn chưa về, cả nhà ai cũng lên ruột.

lền (+N) tt 1. rền, (cháo) đặc: Con nhớ nấu cháo cho lền cho em ăn. 2. nhiều tới độ đặc sệt: Cái hói ni ngó nhỏ nhỏ rứa đó mà cá lền chơ đừng có tưởng.

lện đgt sợ: Thằng nớ chừ có sợ lện chi ai.

lếu trgt kém, dở: Thằng ni không biết gần đây có chuyện chi mà học hành lếu lắm.

li (+N) dt 1. cốc (B): Con vô nhà lấy thêm mấy cái li pha nước mời các bác. 2. lân; loại thú huyền thoại, một trong tứ linh: long, li, quy, phụng.

liệng đgt (tiếng lóng) ghé qua thăm: Để chiều đi làm về con sẽ liệng qua coi dì đau ra răng.

linh đinh (+N) trgt (biến âm) lênh đênh: Chiếc gọ hư máy của chú Tuân linh đinh mấy ngày mới dạt vô bờ.

líp (+N) đgt khép kín: Phải chờ cho vết thương líp miệng mới được mở băng ra cháu nờ!

lịp cời ng nón rách : Tui tặng cho bác Bốn cái nón Gò Găng bác không đội ; đi mô cũng mang cái lịp cời thôi.

liu riu (+N) ng (lửa) nhỏ và đều: Kho cá con phải để lửa liu riu cho thấm đồ màu.

liu tiu tt rất nhỏ.

Cây lăn tăn, lá liu tiu.

Ăn vỏ, bỏ hột.

(câu đố về cây mướp đắng)

lịu (+N) dt nhịu (B), một dạng bệnh nói lặp lại câu nói của người khác khi giật mình, và có khi luống cuống làm theo lời nếu người kia hét lớn. Bệnh này cũng có người nói lái lời nói lớn giọng của người khác. Thí dụ một người nói: Thằng nớ lái dở. Người lịu sẽ nói ngay: lở dái.

lịu địu tt lấn bấn; bận bịu: Tui cũng muốn đi du lịch cho biết đó biết đây nhưng rồi cứ lịu địu công việc làm ăn, chừ thì già rồi, hơi sức mô mà đi nữa.

lo chi ng lo làm gì: Lo chi, trời sinh voi sinh cỏ.

lo đứt đuôi rắn ng lo ngay ngáy: Sắp tới hạn trả nợ hai vợ chồng lo đứt đuôi rắn.

lo mót trọ ng lo đến độ rụng tóc, hói đầu: Nợ nần như ri mà nói ra cho ôn a biết thì ôn nhà tui lo mót trọ.

lo quắn đít (+N) ng lo đến độ hốt hoảng: Em cũng đang lo quắn đít đây. Ngày mai thi rồi mà chừ không nhớ cái chi hết!

lo sói trôốt Nh lo mót trọ

lo voi chết không hòm ng lo chuyện không đâu, lo bao đồng: Chuyện người ta mà con cũng lo, đúng là lo voi chết không hòm!

lo xốp phổi ng lo đến phát bệnh: Thằng Cu Ti đi mô giờ ni chưa về, tao đang lo xốp phổi đây.

dt (biến âm) lúa: Năm ni mất mùa; ló má chẳng ra chi.

· Trâu béo nhờ cỏ, ló tốt nhờ phân. (tục ngữ)

ló lé ng ăn mặc đẹp đẽ: Chà, bữa ni đi mô mà ló lé rứa hè?

lọ nghẹ (+N) dt nhọ nồi (B): Mặt mi dính lọ nghẹ tê tề.

loại xoại tt vô giá trị: Mấy cháu đừng đọc chi mấy cuốn truyện kiếm hiệp loại xoại nớ mất thì giờ vô ích.

loạn tt nhiều: Bưởi thì làng tao bất loạn: Làng tôi trồng nhiều bưởi lắm.

loáng đgt rợp; che khuất ánh nắng: Đừng trồng cây cam ở chỗ ni ; hắn sẽ bị cây vú sữa loáng làm răng sống cho nổi.

loay quay đgt (nói về trẻ con) loay hoay liên tục, không ngồi hay nằm yên. Cái thằng ni cứ loay quay cả buổi làm tao bắt mệt!

lóc chóc (+N) tt 1. lắc lư: Cái ghế ni chân không đều hay răng cứ lóc chóc ri? 2. (trẻ con) hiếu động, đứng ngồi không yên: Thằng ni răng mà lóc chóc quá, cứ trèo lên trụt xuống hoài, mạ làm răng chịu đựng nỗi?

lóc lẻm ng lỏm lẻm (N), thòm thèm : Tui ăn hết con cá mà vẫn còn lóc lẻm ; nhưng rồi phải ráng nhịn, để đèng cho thằng cu Nghé.

loi choi (+N) Nh loay quay, lóc chóc

lòi chành (+N) đgt lòi bản họng (N), no đến độ muốn nôn ra : Đừng có dành nhau, bữa mô tao nấu cho một nồi thiệt to cho bây ăn lòi chành luôn. · Từ nay trở đi tao mà còn bắt găp mi ăn hiếp con nít nữa tao đánh cho lòi chành luôn.

lòi chành té bứa Nh lòi chành

lòi đuôi chồn đgt để lộ con người thật : Hắn là một tay dốc tổ, tới chừ mới lòi đuôi chồn.

lòi xì đgt lòi hèm (N), đổ bể, lộ ra ánh sáng: Chuyện tình ái lăng nhăng của hắn chừ mới lòi xì.

lọi (+N) đgt gãy: Bổ từ trên cây xuống thì e lọi cẳng (Ngã từ trên cây xuống thì e gãy chân)

· Ăn lưng đọi, làm lọi lưng. (tục ngữ).

lóm (+N) trgt lỏm (B): Người lớn nói chuyện đừng nghe lóm . · Hắn toàn học lóm chơ có tới trường tới lớp chi mô.

lọm dt lõi: Tước bẹ cây chuối ni rồi lấy lọm xắt làm dưa đi con nờ.

lọm chuối dt lõi của cây chuối, thường được xắt mỏng, ướp muối để làm dưa gọi là dưa chuối, ăn vào những ngày bão lụt, không đi chợ được. Dưa chuối cũng được trộn với dưa kiệu, chấm với ruốc hoặc nước tôm kho đánh.

lọn dt bó, gói nhỏ: Thằng ni nhỏ nhỏ mà ăn hết cả chục lọn nem.

long não (thv) dt loài cây thân mộc (Cinnamomum camphora Linn ) cao 10m-15m, thân to, vỏ cây thường có đốm nhạt màu và nứt nẻ theo chiều dọc. Tán đẹp, cành thưa, lá màu xanh lục, mặt trên bóng, ra hoa vào tháng 2, 3. Hoa nhỏ mọc thành chùm ở kẽ lá. Trái hình cầu, nhỏ bằng hạt tiêu. Lá thơm, được dùng trong nồi lá xông giải cảm. Trong y khoa , long não được chế biến thành dầu xoa bóp hay thuốc trợ tim. Long não được trồng làm cảnh quan đô thị trên nhiều đường phố ở Huế. Đường Lê Lợi được trồng nhiều long não ngoài một số cây muối và phượng vỹ.

long tu dt (thv) lô hội; nha đam (N), tên khoa học là Aloe vera, một lòai cây giống như dứa dại với nhiều gai chạy dọc theo mép lá nhưng lá lại rất dày và chứa một chất keo trắng. Chất keo này thường dùng để nấu chè giúp nhuận trường, giải nhiệt. Long tu có thể giúp trị các vết thương, vết bỏng; trị mụn và được đưa vào trong các lọai kem dưỡng da.

lòng bóng dt bong bóng: Mạ ơi, nhớ mua cho con cái lòng bóng đỏ nghe!

lòng chóng dt chong chóng: Em chơi diều chưa được mô, để anh xếp cho em cái lòng chóng, em chạy là hắn quay ro ro sướng lắm.

lóng gióng tt lóng nhóng, sốt ruột khi chờ đợi: Con đi mô mà chừ mì về làm ba mạ cứ lóng gióng cả buổi?

lỏng bỏng (+N) tt lỏng vỏng (B), lõng võng (B), nhiều nước ít cái: Bữa cơm mô cũng chỉ có vài con cá vụn và tô canh lỏng bỏng, nhưng tụi tui đã quen cho nên vẫn ăn ngon lành.

lỏng le tt lỏng xịt (N), không chặt: Đứa mô bó chổi mà lỏng le ri hè?Quét mấy cái chắc hắn rớt ra hết.

lỏng quẹt tt lỏng quệu (N), loãng: O nấu lỏng quẹt như rứa thì kêu là hồ chơ có phải cháo mô.

lọng trgt bất ngờ, nhanh vội: O Tư tới một chút rồi o đi lọng mô không ai biết.

lọng chừng trgt bất ngờ, xảy ra lúc nào không biết: Mới thấy ôn đó mà ôn đi mô lọng chừng rứa hè?

· Yêu nhau cởi áo cho nhau,

Về nhau mẹ hỏi qua cầu gió bay.

Tại mẹ may áo rộng tay,

Con quên gài nút gió bay lọng chừng. (hò đối đáp)

lót tót (+N) trgt lẽo đẽo : Tới khi lên dốc thì mạ tui đi trước, tụi tui đi lót tót đằng sau.

lọt tọt (+N) trgt lẽo đẽo bám theo một cách kiên trì: Thằng ni lạ thiệt, mạ đi mô cũng lọt tọt đi theo!

trgt đi theo sau và bị bỏ rơi một khoảng cách xa: Hắn còn đi mô nữa hay răng mà chừ mới lọt tọt về tới tề!

lổ đgt (biến âm) trổ:

Đói thì ăn môn ăn khoai,

Chớ thấy lúa lổ giêng hai mà mừng.

°Mẹ già lo bảy lo ba,

Lo cau lổ muộn, lo già hết duyên.(ca dao)

lỗ hê lỗ hủng ng ổ gà, chỗ trũng trên đường. Đi đường ni nì, đường nớ nhiều lỗ hê lỗ hủng lắm!

lỗ hỏ dt lỗ chó (N), chổ hở trong hàng rào ngăn hai vườn: Chun qua lỗ hỏ mà đi cho mau hè?

lỗ bộ dt (cung đình) 1. toán lính cầm gươm giáo đi hầu đoàn xe của vua 2. giá có cắm các loại binh khí, quạt, v.v. để trang trí tại các công đường, đền, miếu,v.v.

lỗ lù (+N) dt 1. lỗ ở đáy một bể nước, thường được bít lại bàng một nút điên điển hay bằng giẻ quấn nylon, và sẽ tháo ra khi thay nước. 2. (nghề đúc) cửa nhỏ trổ quanh lò để đưa củi vào đốt.

lỗ mội dt lỗ mọi (N), lỗ rò: Nước chảy ào ào không bằng hao lỗ mội. (tục ngữ)

lỗ tiếp dt (nghề đúc) lỗ thông gió ở lò.

lộ dt 1. chỗ (biến âm): Eng có chộ cơn đao ở lộ mô khôn? Anh có thấy cây dao ở chỗ nào không? 2. lỗ (biến âm): Con đào mấy cái lộ sẵn để ba đi xin ít cơn chuối về lôn hí!

lộ khu dt lỗ đít: Thằng nhỏ ngứa lộ khu, chắc là bị sán chòi rồi.

lộ tún dt (biến âm) lỗ rún: Áo mi đứt nút hay khôn gài mà lòi lộ tún rứa?

lồi (+N) đgt phát sinh: Việc này chưa rồi đã lồi việc khác. (tục ngữ)

lối dt hồi, dạo: Lối anh a còn ở Bến Ngự anh a hay tới thăm tui lắm.

lối ni ng lóng này, lóng rày (N), dạo này: Lối này anh có hay qua nhà ôn Chưởng chơi không?

lôn đgt trồng: Để tui lôn xong mấy cơn cà ni cái đã rồi vô ăn cơm.(lôn cơn cà: trồng cây cà)

· Mặt trời không lôn, răng nói mặt trời mọc... (Hò) · Lôn sắn buổi mai, lôn khoai buổi chiều. (tục ngữ) (sắn trồng bằng hom, không có lá, cắm vào đất mát buổi sáng mau mọc mầm, khoai trồng bằng ngọn nên để chiều tránh nắng làm héo lá)

lôn dt lông (biến âm): Chó chê mèo lắm lôn. (tục ngữ)

lộn gan (+N) ng nổi giận: Tao gặp hắn đòi nợ mà hắn nói như ri, mi thấy có dễ lộn gan không.

· Miếng ăn là miếng tồi tàn,

Mất ăn một miếng lộn gan lên đầu. (ca dao)

lộn máu (+N) Nh lộn gan

lồng đèn ú dt lồng đèn hình bánh ú, thường treo ở mái hiên, trên cây, hay ngoài cửa ngõ và được cầm đi trong các đám rước vào dịp Phật Đản, tết Trung Thu.

lồng đèn ngôi sao dt lồng đèn ông sao (B), có hình ngôi sao năm cạnh, thường được treo vào các dịp lễ Phật Đản, lễ Giáng Sinh.

lồng đèn xếp (+B) dt lồng đèn làm bằng nan tre, dán giấy, có hình quả bí, có thể xếp gọn lại để cất, hoạc xếp rồi đặt đèn sáp vào, sau đó mới úp tròn lại, có thể treo lên cây, lên dây, hoặc gắn vào một que để cầm đi rước đèn.

lộng dt vùng biển ở gần bờ: Biển động đi lộng, biển lặng đi khơi. (tục ngữ).

lộng chừng Nh lọng chừng

lốt dt (thv) lốp (N), loài cây nhỏ, thân thảo, cao khoảng 30-40 cm, có tên khoa học là Piper lolot, thuộc họ hồ tiêu (Piperaceae);. Cây còn non mọc thẳng. Đến khi lớn hơn thì trườn trên mặt đất. Lá hình trái tim, láng bóng, có 5 gân lá phân ra từ cuống lá. Lá có bẹ. Hoa mọc thành chùm từ nách lá. Lá có vị cay, mùi thơm đặc biệt, thường dùng cùng với lá sân để nấu canh mít, hoặc gói thịt bò để nướng. Lá lốt còn có tác dụng trị nôn mửa, đầy bụng, đau bụng do lạnh:

Lá lốt mà nấu canh cà,

Ăn vô thì mặn, nhả ra thì thèm. (ca dao)

X. sân, canh mít

lớ dt (biến âm) lá (cây): Uống nước lớ cho dễ tiêu cơm.

tt hơi mặn: Nước máy mấy bữa ni lớ quá. Đi lên giếng Hàm Long gánh ít đôi về uống cho rồi.

lỡ bộ tt lẻ bộ, không đủ bộ (ấm chén, v.v.): Hôm qua nhà tui làm bể một cái làm bộ li của tui bị lỡ bộ.

lỡ choạc tt lỡ bét (B), hỏng việc: Mình đã sắp xếp chu đáo rồi, không ngờ đi nửa đường xe nổ lốp, rứa là lỡ choạc.

lỡ cỡ (+N) tt 1. không đúng cỡ: Xấp vải ni hơi lỡ cỡ, may áo tay cụt thì dư, may áo tay dài thì thiếu. 2. dở dang: Làm lỡ cỡ như rứa mà bỏ đi chơi là tui ghét lắm.

lỡ eng lỡ thằng ng không thuộc hạng quá bần cùng trong xã hội nhưng cũng không có địa vị cao: Anh tui đi lính đóng lon trung sĩ , chừ mà giải ngũ thì cũng lỡ eng lỡ thằng.

lợ tt (cỡ) vừa, trung bình: Vô bếp kiếm cây đao lợ cho ba.

lờn hơn tt đòi hỏi thêm: Đừng có lờn hơn! Anh Cu đã đền cho mi hòn bi mới rồi, răng mi còn khóc nữa?

lớn sầm sầm tt lớn sầm (N), lớn xác; to con: Thằng ni lớn sầm sầm rồi mà còn bắt mạ tắm cho, không biết dị à?

lớn sồ ng lớn phổng (B), lớn sộ (N), lớn xộn (N), lớn rất nhanh: Không gặp hắn mới có mấy tháng mà chừ ngó hắn lớn sồ quá hè?

lởn đgt tróc, bong: Hồi chiều em vấp cục đá lởn móng chân, chừ bị nhức quá.

lợt (+N) tt nhạt: Em thích màu hồng lợt.

· Chờ anh bơ tuổi em cao,

Bơ duyên em lợt, bơ má hồng đào em phai.(hò)

lợt lạt (+N) tt nhợt nhạt: O không được khỏe hay răng mà mặt mày lợt lạt rứa?

đgt 1. nhú, mọc: Lộc non mới lú ngó dễ thương thiệt!

2. (trẻ con) ngủ:

Gió mùa thu mẹ ru con lú,

Cha con đà vui thú nơi nao? (ca dao)

lục lăng trấy ấu dt 1. đồ đạc không có giá trị: Mấy cái đồ lục lăng trái ấu nớ mà đem theo làm chi cho mệt. 2. lục lăng củ trối (N), khó dạy bảo: Trong nhà nớ đứa mô tính tình cũng được, chỉ có thằng Tẹo là thứ lục lăng trái ấu thôi.

lúi búi leng beng ng lu bu (N), bận rộn:

Áo rách lang thang, quần hàng lụng lộ.

Trâu ăn lúa lổ, đã ngộ chưa tề!

Trai nam nhơn đối đặng, em kết nghĩa giao huề cùng anh.

· Lúi búi leng beng làm eng không biết,

Leng beng lúi búi eng túi dạ nên nghĩ không ra.

Nam nhơn đành chịu bí, không kết nghĩa giao huề thì thôi! (hò)

lụi (+N) đgt đâm: Thằng ăn cướp lụi ông Bá một dao lòi ruột. 2. nướng: Chiều ni đi qua Lạc Sơn ăn nem lụi hè!

dt cái xiên bằng tre để nướng thịt: Con ra lấy khúc tre vót cho ba mấy cái lụi nướng thịt nghe.

lụm cụm trgt lụm khụm (N), cặm cụi một cách khó nhọc;: Mệ tui già rồi mà không chịu nghỉ tay, cứ làm lụm cụm suốt ngày.

lùn chủn tt lùn tịt, lụt tè (B); lùn xủn, lùn xịt (N): Eng nớ lùn chủn ai mà ưa cho nỗi!

lụn đgt 1. nhào lộn: Lụn mấy vòng. 2. lún, trụn: Bổ từ trên cây xuống kiểu nớ e lụn xương sống a chơ?

trgt nhũn (B), lũn (N), quá mềm: Trái mít ni để lâu quá chừ hắn chín lụn rồi.

lụn sui lụn bại ng sa sút: Hai đứa nớ làm ăn không gặp thời, ngày càng lụn sui, lụn bại, thiệt tội nghiệp.

lùng tung dt trống nhỏ có khung bằng tre, và mặt căng bằng cao su cho trẻ em chơi. Con ăn cho giỏi chiều mạ đi chợ mua cho một cái lùng tung chơi nghe!

luốc luốc (+N) tt màu xám như lông chuột: Mạ mua cho con cái áo len màu luốc luốc a!

luổi trgt lả (B), kiệt sức: Làm cả buổi sáng mà chưa có hột cơm trong bụng, đứa mô cũng đói luổi.

luội Nh luổi (biến âm)

luôn pht Nh lận (đặt cuối câu, để nhấn mạnh): Trong bùng binh con có mười đồng luôn. · Mạ ơi, bài luận con làm hôm qua cô cho tám điểm luôn.

luông (+N) đgt may giấu đường chỉ vào trong: Con phải luông cái lai quần ni cho khéo mới đẹp.

luống xác tt chảy thây (B) Mi lớn sầm sầm rồi mà răng không kiếm việc chi mà làm, cứ ở nhà luống xác như rứa?

luột đgt vuột, sẩy: Cơ hội ngàn năm có một như rứa mà để luột mất.

luớ quớ tt lính quýnh (N), lếnh quếnh (N), luống cuống: Con làm bài xong phải tập trình bày ở nhà đi, kẻo thầy kêu lên bảng rồi lại luớ quớ.

lụp chụp (+N) trgt hấp tấp, vội vàng: Con làm lụp chụp như rứa là hư hết.

lụp chụp lưởi chưởi Nh lụp chụp

lụt (+N) tt cùn, không sắc: Con dao lụt như ri làm răng mà vót tăm đước?

đgt nhụt (B): Đừng khóc lóc làm lụt chí anh hùng!

lụt lịt tt lim rỉm (N), kỉm rỉm (N),ít nói: Anh Cu Vạy coi bộ lụt lịt, hiền lành quá hí!

lụt lịt mà địt ra khói ng ít nói nhưng có bản lĩnh, chứ không phải là dại khờ, ý nghĩa giống như hai thành ngữ “lù đù vác cái lu chạy,” “tẩm ngẩm tầm ngầm mà đánh chết voi”: Đừng coi thường thằng Tẹo: hắn lụt lịt mà địt ra khói đó!

lừ dt lờ (B), dụng cụ để đơm cá có hình lăng trụ, đan bằng tre hoặc khung tre bọc lưới, có hai cái tôi hình chóp cụt ở hai đầu có tre nhọn tua tủa để một khi cá đã vào rồi thì không ra được. X chẹp.

Cá trong lừ đỏ hoe con mắt,

Cá ngoài lừ ngúc ngoắt muốn vô. (ca dao)

lưa trgt còn (đó):

- Trăm năm dầu lỗi hẹn hò,

Cây đa bến cũ con đò khác đưa.

· Cây đa bến cũ còn lưa.

Con đò đã thác năm xưa tê rồi. (ca dao)

lừa khi ng lừa cơ (B), nhân cơ hội, thừa cơ: Lừa khi vắng người hắn lẻn vô bếp xúc một tô cơm rồi đục vô bụi ngồi ăn.

lưng lẻo (+N) trgt không đầy: Bữa sáng bà cho tui ăn một chén lưng lẻo thôi.

lửng dt thóc lép (B); lúa lép (N): Lúa của chị nhiều lửng quá!

lựng đựng tt lận đận: Chồng con mô có anh nào, em còn lựng đựng vườn đào sớm trưa.

(Hò)

lựng khựng tt dùng dằng; chần chờ: Tới khi cần phải quyết định thì hắn lại lựng khựng nên công việc không đi tới mô cả.

lựng lựng trgt đột ngột, bất ngờ; Buổi sáng mới mở cửa đã thấy ôn Tham lựng lựng bước vô.

tt lạ lùng: Chị nói chi mà lựng lựng rứa! Con tui xưa nay hiền lành mà chừ chị nói hắn đi đập lộn ở ngoài xóm Độc Lư há?

lược (+N) đgt lọc cặn, thường là dùng vải mỏng: Con giã lá, vắt, rồi phải lược một lần nữa mới nấu nghe!

lược dày (+N) dt lược bí, lược mau (B), lược có răng sít vào nhau: Con đi lấy cái lược dày để mạ chải chí cho.

lược sưa dt lược thưa (B); lược có răng to và thưa: Lược sưa lược dày mô hết mà con để cái đầu bù xù rứa?

lươn ươn tt uể oải, muốn bệnh hay bệnh chưa bớt: Còn lươn ươn thì đừng ăn rau muống nghe con! · Mấy bữa ni trời động người tui cứ lươn ươn khó chịu quá.

lương dt (vùng Lại Bằng, Cổ Bi, Hiền Sĩ, thượng nguồn sông Bồ) dụng cụ làm bằng gỗ như cái ang để đo lường lúa gạo. Một lương bằng bốn ang.

lượng (+N) dt lạng (B) X cân

Lên non chọn đá thử vàng,

Thử cho đúng lượng mấy ngàn cũng mua. (ca dao)

lượt thượt (+N) trgt lệt bệt (B), lượt bượt (N), quá dài: Có thời người ta thường mặc áo quần dài lượt thượt.

Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/lam-tran-lam-thuong-la-gi-a46918.html