Khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong không gian là một trong những bài toán quan trọng trong hình học không gian và hình học giải tích. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng, đặc biệt là khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau trong hệ tọa độ Oxyz cùng các ví dụ và bài tập minh họa.
Trước khi tìm hiểu khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong Oxyz, chúng ta cần nắm vững các vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian.
Trong không gian, hai đường thẳng có thể có 4 vị trí tương đối:
Vị trí Đặc điểm Khoảng cách Trùng nhau Mọi điểm chung ( d = 0 ) Cắt nhau Có đúng 1 điểm chung, cùng mặt phẳng ( d = 0 ) Song song Không có điểm chung, cùng mặt phẳng ( d > 0 ) Chéo nhau Không có điểm chung, không cùng mặt phẳng ( d > 0 )2 đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng không có điểm chung và không nằm trong cùng một mặt phẳng. Đây là trường hợp đặc trưng của không gian 3 chiều (không tồn tại trong mặt phẳng 2 chiều).
Điều kiện để hai đường thẳng chéo nhau:
Phần này giải thích định nghĩa và tính chất của khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau là độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó. Đây là khoảng cách ngắn nhất giữa hai đường thẳng.
Nếu ( d_1 ) và ( d_2 ) là 2 đường thẳng chéo nhau, thì tồn tại duy nhất một đoạn thẳng ( MN ) sao cho:
Khi đó: ( d(d_1, d_2) = MN )
Dưới đây là các công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng trong không gian.
Cho hai đường thẳng trong hệ tọa độ Oxyz:
Công thức tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau:
[ d(d_1, d_2) = frac{|[vec{u_1}, vec{u_2}] cdot overrightarrow{M_1M_2}|}{|[vec{u_1}, vec{u_2}]|} ]
Trong đó:
Tích có hướng của ( vec{u_1} = (a_1, b_1, c_1) ) và ( vec{u_2} = (a_2, b_2, c_2) ):
[ [vec{u_1}, vec{u_2}] = begin{vmatrix} vec{i} & vec{j} & vec{k} a_1 & b_1 & c_1 a_2 & b_2 & c_2 end{vmatrix} = (b_1c_2 - b_2c_1, c_1a_2 - c_2a_1, a_1b_2 - a_2b_1) ]
Tích hỗn tạp của ba vectơ ( vec{u_1}, vec{u_2}, overrightarrow{M_1M_2} ):
[ [vec{u_1}, vec{u_2}] cdot overrightarrow{M_1M_2} = begin{vmatrix} a_1 & b_1 & c_1 a_2 & b_2 & c_2 x_2-x_1 & y_2-y_1 & z_2-z_1 end{vmatrix} ]
Có nhiều phương pháp để tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau. Dưới đây là các phương pháp phổ biến.
Áp dụng trực tiếp công thức tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong Oxyz:
Khoảng cách 2 đường thẳng chéo nhau bằng khoảng cách từ một đường thẳng đến mặt phẳng chứa đường thẳng kia và song song với nó.
Vectơ pháp tuyến của ( (P) ): ( vec{n} = [vec{u_1}, vec{u_2}] )
Sử dụng công thức thể tích khối tứ diện:
[ d(d_1, d_2) = frac{6V_{ABCD}}{S} ]
Trong đó:
Dưới đây là các ví dụ chi tiết về khoảng cách 2 đường thẳng chéo nhau Oxyz.
Đề bài: Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong không gian:
Lời giải:
Bước 1: Xác định điểm và vectơ chỉ phương:
Bước 2: Tính ( overrightarrow{M_1M_2} ):
[ overrightarrow{M_1M_2} = (0-1, 2-(-1), 1-0) = (-1, 3, 1) ]
Bước 3: Tính tích có hướng ( [vec{u_1}, vec{u_2}] ):
[ [vec{u_1}, vec{u_2}] = begin{vmatrix} vec{i} & vec{j} & vec{k} 2 & 1 & 3 1 & -1 & 2 end{vmatrix} ]
[ = (1 cdot 2 - 3 cdot (-1), 3 cdot 1 - 2 cdot 2, 2 cdot (-1) - 1 cdot 1) = (5, -1, -3) ]
Bước 4: Tính tích hỗn tạp:
[ [vec{u_1}, vec{u_2}] cdot overrightarrow{M_1M_2} = 5 cdot (-1) + (-1) cdot 3 + (-3) cdot 1 = -5 - 3 - 3 = -11 ]
Bước 5: Tính độ dài ( |[vec{u_1}, vec{u_2}]| ):
[ |[vec{u_1}, vec{u_2}]| = sqrt{5^2 + (-1)^2 + (-3)^2} = sqrt{25 + 1 + 9} = sqrt{35} ]
Bước 6: Áp dụng công thức tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng:
[ d(d_1, d_2) = frac{|-11|}{sqrt{35}} = frac{11}{sqrt{35}} = frac{11sqrt{35}}{35} ]
Kết quả: ( d = frac{11sqrt{35}}{35} )
Đề bài: Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau:
Lời giải:
Xác định các yếu tố:
Tính tích có hướng:
[ [vec{u_1}, vec{u_2}] = ((-1) cdot 3 - 2 cdot 1, 2 cdot 2 - 1 cdot 3, 1 cdot 1 - (-1) cdot 2) = (-5, 1, 3) ]
Tính tích hỗn tạp:
[ [vec{u_1}, vec{u_2}] cdot overrightarrow{M_1M_2} = (-5) cdot 1 + 1 cdot (-1) + 3 cdot (-4) = -5 - 1 - 12 = -18 ]
Độ dài tích có hướng:
[ |[vec{u_1}, vec{u_2}]| = sqrt{25 + 1 + 9} = sqrt{35} ]
Khoảng cách:
[ d = frac{|-18|}{sqrt{35}} = frac{18sqrt{35}}{35} ]
Kết quả: ( d = frac{18sqrt{35}}{35} )
Đề bài: Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong Oxyz:
Lời giải bằng phương pháp mặt phẳng:
Bước 1: Lập mặt phẳng ( (P) ) chứa ( d_2 ) và song song ( d_1 ):
Vectơ pháp tuyến:
[ vec{n} = [vec{u_1}, vec{u_2}] = begin{vmatrix} vec{i} & vec{j} & vec{k} 1 & 1 & 0 0 & 1 & 1 end{vmatrix} = (1, -1, 1) ]
Mặt phẳng ( (P) ) qua ( B(0, 1, 1) ):
[ 1(x - 0) - 1(y - 1) + 1(z - 1) = 0 ] [ x - y + z = 0 ]
Bước 2: Tính khoảng cách từ ( A(1, 0, 0) ) đến ( (P) ):
[ d = frac{|1 - 0 + 0|}{sqrt{1 + 1 + 1}} = frac{1}{sqrt{3}} = frac{sqrt{3}}{3} ]
Kết quả: ( d = frac{sqrt{3}}{3} )
Đề bài: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh ( a ). Tính khoảng cách giữa AC và B’D’.
Lời giải:
Đặt hệ trục tọa độ Oxyz với ( A ) là gốc tọa độ:
Đường thẳng AC:
Đường thẳng B’D’:
Tính toán:
Khoảng cách:
[ d = frac{|2a^3|}{2a^2} = a ]
Kết quả: Khoảng cách giữa AC và B’D’ bằng ( a ) (bằng cạnh hình lập phương).
Hãy vận dụng công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng để giải các bài tập sau:
Bài 1: Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau:
Bài 2: Cho hai đường thẳng:
Tính khoảng cách giữa ( d_1 ) và ( d_2 ).
Bài 3: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có ( AB = 3 ), ( AD = 4 ), ( AA’ = 5 ). Tính khoảng cách giữa BD và A’C’.
Bài 4: Tính khoảng cách 2 đường thẳng chéo nhau:
Bài 5: Cho tứ diện đều ABCD cạnh ( a ). Tính khoảng cách giữa AB và CD.
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
Bài 5:
Khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong không gian là bài toán quan trọng với công thức cốt lõi ( d = frac{|[vec{u_1}, vec{u_2}] cdot overrightarrow{M_1M_2}|}{|[vec{u_1}, vec{u_2}]|} ). Để tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau, có thể sử dụng phương pháp tọa độ, phương pháp mặt phẳng hoặc phương pháp thể tích. Hãy ghi nhớ công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và luyện tập thường xuyên để thành thạo dạng toán khoảng cách 2 đường thẳng chéo nhau Oxyz.
Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/bai-tap-khoang-cach-giua-hai-duong-thang-cheo-nhau-a43396.html