KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT TIÊN DU SỐ 1 NĂM HỌC 2025-2026

(KẾ HOẠCH CỤ THỂ TẠI FILE ĐÍNH KÈM)

KẾ HOẠCH

TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT TIÊN DU SỐ 1 NĂM HỌC 2025-2026

Căn cứ Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 17/02/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 THPT và lớp 10 THPT Chuyên năm học 2025-2026;

Thực hiện Công văn số 396/SGDĐT-QLCL ngày 31/03/2025 của Sở GD&ĐT Bắc Ninh về việc Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 THPT và lớp 10 THPT Chuyên năm học 2025-2026;

Căn cứ Công văn số 1947/UBND-KGVX ngày 9/5/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc kế hoạch phát triển và chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học 2025-2026; thông báo số 59/TB-SGDĐT ngày 12/5/2025 của Sở GDĐT Bắc Ninh về chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 Trung học phổ thông (THPT), lớp 10 THPT Chuyên, Giáo dục thường xuyên (GDTX) và Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX) năm học 2025-2026;

Thực hiện kế hoạch giáo dục của trường THPT Tiên Du số 1.

Trường THPT Tiên Du số 1 xây dựng kế hoạch công tác tổ chức tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2025-2026 như sau:

1. Số lượng tuyển sinh, tổ hợp môn học lựa chọn

Năm học 2025-2026 trường THPT Tiên Du số 1 dự kiến tuyển sinh vào lớp 10, cụ thể:

- Số lớp: 16 lớp

- Số lượng học sinh: 720 HS

2. Đối tượng, phương thức tuyển sinh, hồ sơ dự tuyển

2.1. Đối tượng tuyển sinh

Học sinh tốt nghiệp THCS trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học và bảo đảm điều kiện cho từng đối tượng, cụ thể:

- Học sinh tốt nghiệp THCS tại tỉnh Bắc Ninh;

- Học sinh tốt nghiệp THCS tỉnh khác có nơi thường trú tại tỉnh Bắc Ninh [1].

2.2. Phương thức tuyển sinh: Tổ chức thi tuyển

2.3. Hồ sơ dự thi

- Hồ sơ thí sinh gồm:

+ Phiếu đăng ký dự thi (Phụ lục đính kèm);

+ Thẻ dự thi (Phụ lục đính kèm);

+ Học bạ THCS (Bản chính);

+ Giấy khai sinh (Bản sao);

+ Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời;

+ Giấy chứng nhận hưởng ưu tiên hợp lệ (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

- Đối với học sinh đã tốt nghiệp THCS những năm học trước, ngoài hồ sơ theo quy định phải nộp thêm giấy tờ sau:

+ Giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn: Không trong thời gian tạm giam, tạm giữ hoặc mất quyền công dân;

+ Chứng nhận của trường THCS nơi thí sinh theo học: Không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi.

+ Bản photo CCCD

3. Đối tượng tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích vào lớp 10 THPT công lập không chuyên

3.1. Tuyển thẳng

Ngoài các điều kiện quy định tại nội dung 2.1 thí sinh được tuyển thẳng vào lớp 10 các trường THPT công lập đảm bảo một trong các điều kiện sau:

+ Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú;

+ Học sinh là người dân tộc rất ít người (Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thèn, La Hủ);

+ Học sinh khuyết tật;

+ Học sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học (Giải cấp quốc gia là giải được công nhận ở các cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức; các cuộc thi về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức; Giải quốc tế là giải được công nhận ở các cuộc thi khu vực và quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chọn cử, cho phép học sinh tham gia dự thi).

* Hồ sơ tuyển thẳng

Học sinh dự xét tuyển thẳng vào trường THPT Tiên Du số 1 nộp hồ sơ tại trường. Hồ sơ gồm:

- Đảm bảo đầy đủ hồ sơ tại nội dung 2.3;

- Giấy chứng nhận (bản sao công chứng) do các cơ quan có thẩm quyền cấp bảo đảm một trong các điều kiện tại nội dung 3.1 (theo nguyện vọng tuyển thẳng).

* Lịch xét tuyển thẳng

- Từ ngày 19/5/2025 đến ngày 23/5/2025: Những học sinh trong diện tuyển thẳng, nộp hồ sơ đăng ký dự xét tuyển thẳng vào trường THPT Tiên Du số 1.

- Ngày 24/5/2025: Hội đồng tuyển sinh nhà trường chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đề xuất danh sách học sinh đủ điều kiện tuyển thẳng với Hiệu trưởng nhà trường để trình Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt.

- Chậm nhất ngày 26/5/2025: Nộp về Sở GDĐT (qua Phòng QLCLGD) hồ sơ tuyển thẳng gồm Tờ trình kèm theo danh sách học sinh đủ điều kiện tuyển thẳng và hồ sơ của thí sinh (bản phôtô đóng dấu treo của đơn vị).

- Chậm nhất ngày 02/6/2025: Sở GDĐT duyệt danh sách học sinh trúng tuyển diện tuyển thẳng.

3.2. Cộng điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển sinh theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, cụ thể:

a)Đối tượng 1 (cộng 2,0 điểm)

+ Con liệt sĩ;

+ Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;

+ Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

b)Đối tượng 2 (cộng 1,5 điểm)

+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

+ Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

c)Đối tượng 3 (cộng 1,0 điểm)

+ Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

+ Người dân tộc thiểu số;

+ Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3.3. Cộng điểmkhuyến khích

Cộng điểm khuyến khích cho học sinh THCS đạt giải trong các cuộc thi cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia[2] theo quy định tại điểm d, mục 3.1.

Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển sinh theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, cụ thể:

- Giải Nhất: Cộng 1,5 điểm;

- Giải Nhì: Cộng 1,0 điểm;

- Giải Ba: Cộng 0,5 điểm.

Lưu ý:Trường hợp thí sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong các cuộc thi, kỳ thi, hội thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của giải cao nhất;

4. Đăng kýdự thi

- Thí sinh đăng ký dự thi (ĐKDT) bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại các cơ sở giáo dục (đối với ĐKDT bằng hình thức trực tuyến Sở GDĐT có văn bản hướng dẫn cụ thể sau).

- Thí sinh ĐKDT vào Trường THPT Chuyên được đăng ký tối đa 04 nguyện vọng (NV) xếp theo thứ tự NVC (Nguyện vọng Chuyên), NV1 (Nguyện vọng 1), NV2 (Nguyện vọng 2), NV3 (Nguyện vọng 3), cụ thể:

+ NVC: Thí sinh đăng ký vào Trường THPT Chuyên Bắc Ninh;

+ NV1: Thí sinh đăng ký vào 01 trường THPT công lập không chuyên bất kỳ trên toàn tỉnh;

+ NV2: Thí sinh đăng ký vào trường THPT công lập không chuyên trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là địa bàn) với trường THPT thí sinh đăng ký NV1;

+ NV3: Thí sinh đăng ký vào 01 trường THPT công lập không chuyên trên cùng địa bàn với trường THPT đăng ký NV1, NV2 hoặc 01 trường THPT không chuyên thuộc địa bàn giáp ranh (phụ lục 01) với địa bàn trường THPT đăng ký NV1 và NV2.

- Thí sinh ĐKDT vào các trường THPT công lập không chuyên được đăng ký tối đa 03 NV xếp theo thứ tự NV1, NV2, NV3 (quy định tại mục này).

- Thí sinh đăng ký tuyển thẳng vào trường THPT công lập không chuyên nào thì nộp hồ sơ tuyển thẳng vào trường THPT đó.

Lưu ý: Thí sinh ĐKDT tại trường THPT nơi thí sinh đăng ký NV1. Thí sinh không được thay đổi NV sau ngày 22/5/2025.

5. Môn thi, hình thức thi, thời gian thi, địa điểm thi

5.1. Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài

a) Môn thi

- Thí sinh ĐKDT vào lớp 10 THPT công lập không chuyên dự thi 03 môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh.

- Thí sinh ĐKDT vào lớp 10 THPT Chuyên Bắc Ninh ngoài việc dự thi 03 môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh phải dự thi thêm bài thi môn thứ tư (bài thi dành cho môn chuyên), cụ thể:

+ Thí sinh ĐKDT vào lớp chuyên Toán dự thi môn Toán;

+ Thí sinh ĐKDT vào lớp chuyên Ngữ văn dự thi môn Ngữ văn;

+ Thí sinh ĐKDT vào lớp chuyên Vật lí dự thi bài thi KHTN (dành cho thí sinh thi vào chuyên Vật lí);

+ Thí sinh ĐKDT vào lớp chuyên Hóa học dự thi bài thi KHTN (dành cho thí sinh thi vào chuyên Hóa học);

+ Thí sinh ĐKDT vào lớp chuyên Sinh học dự thi bài thi KHTN (dành cho thí sinh thi vào chuyên Sinh học);

+ Thí sinh ĐKDT vào lớp chuyên Lịch sử dự thi bài thi Lịch sử và Địa lí (dành cho thí sinh thi vào chuyên Lịch sử);

+ Thí sinh ĐKDT vào lớp chuyên Địa lí dự thi bài thi Lịch sử và Địa lí (dành cho thí sinh thi vào chuyên Địa lí);

+ Thí sinh ĐKDT vào lớp chuyên Tiếng Anh, Tiếng Trung và Tiếng Hàn dự thi môn Tiếng Anh chuyên.

+ Thí sinh ĐKDT vào lớp chuyên Tin học dự thi môn Toán (dành cho thí sinh thi vào chuyên Tin học).

b) Hình thức thi, thời gian làm bài

- Môn Toán: Thời gian làm bài 120 phút, đề thi gồm 2 phần

+ Phần Trắc nghiệm (4,0 điểm), thời gian làm bài 50 phút;

+ Phần Tự luận (6,0 điểm), thời gian làm bài 70 phút.

- Môn Ngữ văn: Thời gian làm bài 120 phút, hình thức thi Tự luận.

- Môn Tiếng Anh: Thời gian làm bài 90 phút, đề thi gồm 2 phần

+ Phần Trắc nghiệm (7,0 điểm), thời gian làm bài 60 phút;

+ Phần Tự luận (3,0 điểm), thời gian làm bài 30 phút.

- Bài thi dành cho môn chuyên: Thời gian làm bài 150 phút, hình thức thi Tự luận.

Lưu ý: Bài thi của các môn chấm theo thang điểm 10, điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Môn thi Tiếng Anh và Tiếng Anh chuyên có phần nghe.

5.2. Thời gian tổ chức kỳ thi, lịch thi

- Ngày 05, 06/6/2025:Thi 03 môn Ngữ văn, Tiếng Anh và Toán.

- Ngày 07/6/2025: Thi môn chuyên.

Ngày

Buổi thi

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian làm bài

Thời gian phát đề

Thời gian tính giờ làm bài

Thời gian thu bài

04/6/2025

Sáng

8 giờ 00: Họp cán bộ làm công tác Coi thi tại Hội đồng thi

Chiều

14 giờ 00: Thí sinh đến phòng thi làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy định thi, Lịch thi

05/6/2025

Sáng

Ngữ văn

Tự luận

120 phút

07h55’

08h00’

10h00’

Chiều

Tiếng Anh

Trắc nghiệm

60 phút

14h25’

14h30’

15h30’

Tự luận

30 phút

15h35’

15h40’

16h10’

06/6/2025

Sáng

Toán

Trắc nghiệm

50 phút

07h55’

08h00’

08h50’

Tự luận

70 phút

08h55’

09h00’

10h10’

07/6/2025

Sáng

Môn Chuyên

Tự luận

150 phút

07h55’

08h00’

10h30’

08/6/2025

Dự phòng

5.3. Địa điểm dự thi

- Trường THPT Tiên Du số 1 (Đối với thí sinh đăng ký dự thi nguyện vọng 1 vào trường THPT Tiên Du số 1.

- Lưu ý: Đối với thí sinh ĐKDT vào lớp 10 THPT Tiên Du số 1 có nguyện vọng vào trường THPT Chuyên Bắc Ninh: Dự thi 03 môn Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh tại trường THPT Tiên Du số 1. Riêng môn chuyên, thí sinh dự thi tại trường THPT Chuyên Bắc Ninh hoặc trường THPT Hàn Thuyên.

6. Nguyên tắc xét trúng tuyển

6.1. Điều kiện xét trúng tuyển

a) Đối với Trường THPT Chuyên Bắc Ninh

Thí sinh tham dự đủ các bài thi theo quy định, không bị kỷ luật đến mức hủy kết quả thi và đảm bảo các điều kiện sau:

- Các bài thi đều đạt từ 2,00 điểm trở lên.

- Riêng bài thi dành cho môn chuyên phải đạt từ 5,00 điểm trở lên.

- Điểm xét tuyển phải đạt từ 25,00 điểm trở lên.

b) Đối với trường THPT công lập không chuyên

Thí sinh phải dự thi đủ các bài thi theo quy định, không bị kỷ luật đến mức hủy kết quả thi, tất cả các bài thi đều đạt trên 1,00 điểm.

6.2. Nguyên tắc xét tuyển

Chỉ xét tuyển các thí sinh bảo đảm điều kiện xét tuyển theo quy định tại mục 6.1 lấy theo thứ tự điểm từ cao đến thấp.

* Bước 1: Xét tuyển đối với Trường THPT Chuyên Bắc Ninh

Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh

+ (Điểm bài thi dành cho môn chuyên) x 2

- Xét trúng tuyển theo Điểm xét tuyển và NV đăng ký môn chuyên, tính từ cao xuống thấp của từng lớp chuyên để tuyển đủ chỉ tiêu. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có Điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: có điểm thi môn chuyên ĐKDT cao hơn; đoạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 tương ứng các môn văn hóa cao hơn[3], có điểm trung bình các môn học cuối năm lớp 9 được đánh giá bằng điểm số cao hơn.

- Lưu ý: Những thí sinh:

+ Trúng tuyển vào Trường THPT Chuyên Bắc Ninh không được xét tuyển vào các trường THPT công lập không chuyên đã đăng ký.

+ Không trúng tuyển vào Trường THPT Chuyên Bắc Ninh sẽ được xét tuyển vào trường THPT công lập không chuyên theo thứ tự quy định tại bước 2.

* Bước 2: Xét tuyển đối với trường THPT công lập không chuyên

Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh

+ Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm Khuyến khích (nếu có)

- Xét trúng tuyển: Căn cứ vào điểm xét tuyển của thí sinh, xét trúng tuyển NV1, NV2 và NV3 theo phương thức sau:

+ Xét NV1: Tại ngưỡng xét trúng tuyển 95% theo chỉ tiêu được giao. Trường THPT trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố có điểm xét tuyển trúng NV1 cao nhất tuyển đủ số lượng NV1 theo chỉ tiêu được giao. Các trường THPT còn lại tuyển NV1 95% số lượng theo chỉ tiêu được giao (tính cả đối tượng tuyển thẳng).

+ Xét NV2: Chỉ xét tuyển các thí sinh có đăng ký NV2 nhưng không trúng tuyển NV1, có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng điểm xét trúng tuyển NV1 tại ngưỡng 95% của trường đăng ký NV2 và lấy theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao xuống thấp theo chỉ tiêu được giao.

+ Xét NV3: Chỉ xét tuyển đối với những trường THPT sau khi xét NV2 còn thiếu chỉ tiêu, sẽ thực hiện xét tuyển các thí sinh có đăng ký NV3 nhưng không trúng tuyển NV1, NV2, có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng điểm xét tuyển NV1 tại ngưỡng 95% của trường đăng ký NV3 và lấy theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao xuống thấp theo chỉ tiêu được giao.

7. Các mốc thời gian quan trọng

- Từ ngày 13/5/2025 : phát hành túi hồ sơ

- Từ ngày 14/5/2025 đến 17h00’ ngày 19/5/2025: Thí sinh ĐKDT trực tuyến. Trong thời gian thí sinh ĐKDT, thí sinh có thể điều chỉnh nguyện vọng ĐKDT. Sau 17h00’ ngày 19/5/2025 hệ thống sẽ khóa chức năng ĐKDT trực tuyến.

- Từ ngày 20/5/2025 đến ngày 22/5/2025: Nhà trường thu hồ sơ ĐKDT và của thí sinh.

+ Thi sinh nộp hồ sơ ĐKDT tại trường THPT có nguyện vọng 1.

+ Nhà trường in danh sách thí sinh ĐKDT theo thứ tự a, b, c, … của tên thí sinh; in, ký tên và đóng dấu trên Phiếu ĐKDT đối với thí sinh đăng ký ĐKDT trực tuyến, thu hồ sơ ĐKDT trực tuyến của thí sinh, kiểm tra rà soát thông tin ĐKDT trên phiếu ĐKDT trực tuyến với hồ sơ của thí sinh; bàn giao cho thí sinh Phiếu ĐKDT số 2 và lưu Phiếu ĐKDT số 1.

+ Đối với thí sinh tự do (nếu có): Thí sinh nộp hồ sơ ĐKDT trực tiếp tại trường THPT nơi thí sinh có nguyện vọng 1. Trường THPT tiếp nhận hồ sơ ĐKDT của thí sinh và nhập phiếu ĐKDT dự thi của thí sinh lên hệ thống ĐKDT tuyển sinh trực tuyến, in, ký vào phiếu ĐKDT và trả cho thí sinh phiếu ĐKDT số 2. Hoàn thành chậm nhất 17h00’ ngày 22/5/2025.

- Ngày 23/5/2025: Hội đồng tuyển sinh các đơn vị kiểm tra, rà soát toàn bộ hồ sơ ĐKDT của thí sinh, hoàn thiện công tác nhập dữ liệu. Học sinh nộp bổ sung giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, học bạ THCS bản chính.

- Ngày 24/5/2025: Thông báo thông tin ĐKDT tới các thí sinh. Thông báo thí sinh không đủ điều kiện dự thi.

- Ngày 25/5/2025: Chỉnh sửa sai sót về thông tin ĐKDT của thí sinh (nếu có).

- Ngày 26/5/2025: Các đơn vị nộp dữ liệu ĐKDT vào lớp 10 THPT về Sở GDĐT (qua phòng QLCLGD). Sở GDĐT trực tiếp đánh SBD và xếp phòng thi.

* Khi nộp dữ liệu yêu cầu các đơn vị thống kê:Tổng số thí sinh đăng ký dự thi (thống kê cụ thể theo nguyện vọng và theo trường); Số thí sinh dự xét tuyển thẳng; Số thí sinh ĐKDT vào trường THPT Chuyên theo từng môn chuyên (Phụ lục 05).

- Ngày 29/5/2025: Các đơn vị nhận danh sách niêm yết phòng thi, phiếu thu bài tại Sở GDĐT (Phòng QLCLGD).

- Ngày 30/5/2025: Thí sinh xem SBD, phòng thi tại trường THPT nơi đăng ký NV1. Riêng đối với các môn Chuyên, thí sinh có thể xem tại trường THPT nơi đăng ký NV1 hoặc tại Trường THPT Chuyên Bắc Ninh hoặc truy cập địa chỉ http://thptchuyenbacninh.bacninh.edu.vn;

- Ngày 04/6/2025: 14h00’: Thí sinh đến phòng thi làm thủ tục dự thi, nhận thẻ dự thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy định thi, Lịch thi.

- Ngày 05, 06/6/2025 tổ chức kỳ thi với 3 môn chung (Toán, Văn, Anh)

- Ngày 07/6/2025: thi môn chuyên (Đối với thí sinh có nguyện vong đăng ký thi vào THPT Chuyên Bắc Ninh)

- Ngày 16/6/2025: Công bố kết quả thi.

- Từ ngày 16/6/2025 đến 21/6/2025: Trường nhận đơn phúc khảo.

- Ngày 22/6/2025: Trường nộp đơn và danh sách thí sinh phúc khảo (Phụ lục 05) về phòng QLCLGD, Sở GDĐT.

- Chậm nhất ngày 25/6/2025: Thông báo kết quả tuyển sinh chính thức.

- Dự kiến từ 15/7 đến 20/7/2025: tập trung học sinh lớp 10 để nghe tư vấn lựa chọn tổ hợp các môn học lựa chọn.

Trên đây là Kế hoạch công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT Tiên Du số 1 năm học 2025-2026.

Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/de-thi-tuyen-sinh-lop-10-mon-toan-bac-ninh-a42880.html