Mẫu nhận xét học sinh THCS, THPT theo Thông tư 22 năm 2026

Mẫu nhận xét học sinh THCS, THPT theo Thông tư 22 là các mẫu nhận xét đánh giá học sinh mới nhất hiện nay theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT về sửa đổi Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh phổ thông. Mời các thầy cô tham khảo.

Mẫu nhận xét học bạ theo Thông tư 22 vào cuối học kì và cuối năm học tập trung đánh giá về năng lực, phẩm chất và thành tích mà học sinh đạt được dựa trên chuẩn yêu cầu cần đạt của chương trình GDPT mới. Nhận xét của GVCN, giáo viên bộ môn theo Thông tư 22 cần cụ thể, mang tính định hướng phát triển, không chung chung, có gợi ý khắc phục (ví dụ: cần tự giác hơn, tích cực phát biểu, hoàn thành bài tập đúng hạn). Dưới đây là các mẫu nhận xét học sinh THCS, THPT theo Thông tư 22 năm 2026, thầy cô tham khảo để phục công tác ghi nhận xét học bạn cho học sinh của mình nhé!

Mẫu nhận xét học sinh THCS, THPT theo Thông tư 22

1. Hướng dẫn nhận xét, đánh giá học sinh THCS, THPT theo Thông tư 22

Năm học 2025-2026, việc nhận xét, đánh giá học sinh THCS và THPT sẽ hoàn toàn thực hiện theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh THCS, THPT mới nhất hiện nay. Không còn thực hiện nhận xét, đánh giá học bạ theo Thông tư 58 (sửa đổi bổ sung theo Thông tư 26).

Nhận xét môn học là việc giáo viên đưa ra những ghi nhận, đánh giá đối với học sinh thông qua quá trình quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, rèn luyện của học sinh trong các môn học như Toán, Ngữ Văn, Hóa học, Khoa học tự nhiên, Hoạt động trải nghiệm… theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐ mới nhất của Bộ giáo dục và đào tạo. Nhờ đó giáo viên điều chỉnh, đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp dạy học; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh nhằm động viên, khích lệ.

Khi viết lời nhận xét đánh giá học sinh THCS, THPT theo thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, giáo viên thực hiện như sau:

- Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.

- Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.

Tinh thần của Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT là đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh, coi trọng sự động viên, khuyến khích học sinh và sự tương tác giữa thầy và trò, chứ không phải chỉ ghi nhận xét vào trong sổ.

Giáo viên có thể nhận xét, đánh giá ngay ở những bài tập và không phải bởi những điều chung chung (có cố gắng, có tiến bộ) mà cụ thể, trực tiếp vào những nội dung dạy học trong quá trình dạy.

Giáo viên dùng hình thức nói, viết để đánh giá, nhận xét sự tiến bộ, những ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình học tập và kết quả rèn luyện, học tập của học sinh.

2. Lời nhận xét, đánh giá học sinh THCS, THPT theo xếp loại

Xếp loại Lời nhận xét, đánh giá học sinh THCS, THPT Tốt/Giỏi Khá Đạt Chưa đạt

3. Mẫu nhận xét học sinh theo Thông tư 22 theo học kì

Lời nhận xét học sinh dưới đây gồm những lời nhận xét chung, nhận xét tích cực, tiêu cực để đánh giá điểm mạnh và những điểm cần cố gắng của học sinh trong quá trình học tập.

PHẦN A: NHỮNG NHẬN XÉT CHUNG

Lời nhận xét chung

...

PHẦN B: NHỮNG NHẬN XÉT VỪA CÓ TIÊU CỰC VỪA TÍCH CỰC

Lời nhận xét, đánh giá học sinh THCS cuối năm học

Lời nhận xét, đánh giá học sinh THCS cuối HK1

...

4. Mẫu nhận xét năng lực, phẩm chất theo Thông tư 22

Năng lực chung

...

Tự chủ và tự học

...

Giao tiếp và hợp tác

...

Giải quyết vấn đề sáng tạo

...

5. Mẫu nhận xét môn học theo Thông tư 22

5.1. Mẫu nhận xét môn Hóa học theo Thông tư 22

Nhận xét dựa vào điểm trung bình môn Hóa học

Điểm trung bình Nhận xét Dưới 3,5

Em mất căn bản kĩ năng đọc hiểu, khả năng vận dụng rất yếu, phải cố gắng để nâng cao kiến thức và điểm số.

Bị hổng kiến thức nhưng chưa cố gắng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập. Không có biểu hiện của sự tiến bộ.

Chưa cố gắng, chậm tiến bộ trong quá trình học tập.

Thụ động trong học tập. Khả năng tự học chưa tốt. Chậm tiến bộ.

Chưa tự giác trong quá trình học tập. Còn thụ động. Chưa có sự tiến bộ.

Chưa cố gắng nên kết quả học tập chưa cao.

Khả năng tự học chưa tốt. Chưa cố gắng trong học tập. Chậm tiến bộ.

Có cố gắng trong học tập nhưng còn rụt rè, thụ động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.

Chưa cố gắng nhiều và thụ động trong học tập nên kết quả còn thấp.

Khả năng tự học chưa cao. Chậm tiến bộ.

Thụ động trong học tập. Bị hổng kiến thức. Kết quả học tập chưa tốt.

3,5 đến 5

Em còn rụt rè, chưa mạnh dạn trình bày suy nghĩ tư duy của mình trong giờ học.

Em chưa có sự tự giác trong học tập, kiến thức lí thuyết rất yếu, em cần bổ sung và phải tích cực hơn.

Em còn yếu kĩ năng phân tích đề, chưa tự giác, cần phải chăm chỉ hơn để nâng cao điểm số.

Em còn thụ động quá, chưa tích cực trong các tiết học theo tổ nhóm, bổ sung kiến thức lí thuyết.

5 đến 6

Có chú ý trong quá trình học tập. Tham gia tốt các hoạt động chung. Kết quả học tập đạt mức trung bình.

Có cố gắng trong quá trình học tập. Nhiệt tình trong thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.

Chưa tích cực trong học tập. Kết quả học tập đạt mức trung bình.

Có trách nhiệm trong học tập nhưng sự tiến bộ chưa rõ rệt.

Siêng năng, chủ động trong học tập. Có trách nhiệm với bản thân. Nhưng kết quả học tập chưa tốt.

Có trách nhiệm trong học tập nhưng sự tiến bộ chưa rõ rệt.

Có cố gắng trong quá trình học tập. Nhiệt tình trong thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.

6 đến 7

Trách nhiệm chưa cao trong học tập. Tuy nhiên, vẫn có sự tiến bộ trong học tập.

Em học khá, có năng khiếu, em cần luyện thêm kĩ năng đọc hiểu.

Em chịu khó đọc sách, có kiến thức mở rộng rất tốt, em cần phát huy hơn nữa.

Trong giờ học em luôn tích cực xây dựng bài học, soạn bài và thực hành đầy đủ, nghiêm túc.

Em có tiến bộ vượt bậc, chủ động trong giờ học, biết kết hợp kiến thức nhiều môn học.

Rụt rè trong thực hiện các hoạt động học tập. Có cố gắng nên có sự tiến bộ dần dần.

Năng động, tích cực trong học tập. Siêng năng, nhiệt tình trong các hoạt động học tập. kết quả học tập khá.

Có cố gắng. Nhiệt tình trong học tập.

Tích cực đóng góp, xây dựng bài. Kết quả học tập khá.

Kỹ năng học Hóa tốt. Tự tin trong diễn đạt ý kiến cá nhân. Kiến thức Hóa khá chắc chắn. Kết quả học tập khá tốt.

7 đến 8

Em chăm chỉ, ngoan, luôn chú ý tập trung nghe giảng, thực hành tốt các dạng bài.

Em có khả năng tư duy và suy luận tốt, kiến thức vững.

Em tích cực thực hành các bài tập khó, luôn chủ động, chịu khó tìm tư liệu cho bài học.

Em năng động, có tinh thần tương trợ cho bạn khi học theo tổ nhóm.

Có cố gắng nên tiến bộ trong quá trình học tập.

Em có tinh thần cầu tiến, luôn cố gắng học tập, em đạt điểm cao trong các kì KT, có nhiều tiến bộ.

8 đến 9

Em có tinh thần cầu tiến, có tiến bộ vượt bậc qua các bài kiểm tra, cần phát huy.

Em có ý thức tự giác học tập, luôn hoàn thành các bài tập cơ bản và nâng cao.

Em luôn chú ý tập trung vào bài giảng của giáo viên, chăm chỉ, chuyên cần, có ý thức tự giác học tập, tích cực xây dựng kế hoạch học tập mà giáo viên đề ra.

Siêng năng, chủ động trong học tập. Có trách nhiệm với bản thân. Kết quả học tập tốt.

Có cố gắng nên tiến bộ trong quá trình học tập.

Có trách trong nhiệm thực hiện các nhiệm vụ học tập. Có tiến bộ. Kết quả học tập khá tốt.

Trên 9

Tích cực trong phát biểu xây dựng bài. Có năng khiếu đối với môn Hóa Học. Kết quả học tập tốt.

Có trách nhiệm, siêng năng trong thực hiện nhiệm vụ học tập. Tích cực trong xây dựng bài. Thực hiện tốt các sản phẩm học tập.

Em học giỏi, chăm ngoan, có ý thức tự giác học tập, rất chuyên cần, luôn tích cực trong các hoạt động nhóm, rất đáng khen.

Em tích cực, năng động, hoạt động nhóm tốt, luôn có ý thức tự học, cần phát huy hơn nữa.

Em chăm chỉ, chuyên cần, rất tích cực, năng động, rất đáng khen.

Em có khả năng sáng tạo, biết vận dụng kết hợp giữa kiến thức lí thuyết và thực hành, giúp em đạt điểm cao.

Nhận xét tổng hợp môn Hóa học

...

5.2. Mẫu nhận xét môn Tin học theo Thông tư 22

Nhận xét dựa vào điểm trung bình môn Tin học

Điểm trung bình Nhận xét 0.0 - 3.4 Chưa đạt yêu cầu của bộ môn, còn thụ động, chưa tự giác trong học tập và hoạt động nhóm, cần tăng cường luyện tập kỹ năng thực hành. 3.5 - 4.9 Chưa hoàn thành các yêu cầu cần đạt của bộ môn, còn thụ động, tăng cường luyện tập kỹ năng thực hành. 5.0 - 5.9 Hoàn thành được các yêu cầu của bộ môn, chủ động hơn trong học tập, tăng cường rèn luyện kỹ năng thực hành. 6.0 - 6.9 Tiếp thu được các kiến thức cơ bản của môn học, có ý thức tự giác, tương đối chủ động trong học tập. 7.0 - 7.4 Đáp ứng được yêu cầu cần đạt của bộ môn, khá chủ động trong hoạt động nhóm, chăm chỉ, tự giác trong học tập. 7.5 - 7.9 Hoàn thành khá tốt nội dung kiến thức đã học, vận dụng được vào bài thực hành, chăm chỉ trong học tập. 8.0 - 8.4 Hoàn thành tốt yêu cầu cần đạt của bộ môn, chủ động, tự giác trong học tập và rèn luyện. 8.5 - 8.9 Vận dụng tốt kiến thức vào bài thực hành, chăm chỉ, tự giác, tích cực trong học tập. 9.0 - 9.4 Hoàn thành tốt nội dung kiến thức môn học, vận dụng được để làm bài thực hành, chăm chỉ, chủ động trong học tập. 9.5 - 10 Nắm vững kiến thức môn học, vận dụng tốt vào bài thực hành, chăm chỉ, tích cực trong học tập.

Nhận xét học bạ môn Tin học

Điểm 9 - 10

- Nắm vững kiến thức môn học, kỹ năng thực hành tốt.

- Nắm vững kiến thức môn học, áp dụng vào thực hành tốt.

- Thành thạo các kỹ năng thực hành.

- Hoàn thành tốt nội dung kiến thức môn học.

- Vận dụng tốt kiến thức đã học vào bài thực hành.

Điểm 7 - 8

- Vận dụng được kiến thức, có kỹ năng thực hành.

- Hoàn thành khá tốt nội dung kiến thức đã học.

- Vận dụng kiến thức tương đối chắc vào bài thực hành.

Điểm 6

- Nắm được kiến thức cơ bản môn học.

- Vận dụng được kiến thức cơ bản vào bài thực hành

Điểm 5

- Hoàn thành nội dung kiến thức môn học.

5.3. Mẫu nhận xét môn Giáo dục địa phương 6 theo Thông tư 22

Có thái độ, hành vi nghiêm túc khi thực hiện các nhiệm vụ học tập do các giáo viên bộ môn chuyển giao để phát triển các phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ,… ; các năng lực: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; năng lực đặc thù từng chủ đề. Trong quá trình thực hiện có nhiều cố gắng. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập ở mức đạt.

5.5. Mẫu nhận xét môn Công nghệ theo Thông tư 22

1. Em có khả năng tự thực hiện các nhiệm vụ học tập, biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của bạn rất tốt, mạnh dạn đưa ra những ý kiến cá nhân. Em có khả năng nhận thức công nghệ, đánh giá công nghệ và vận dụng kiến thức, kĩ năng công nghệ rất tốt.

2. Em có khả năng phối hợp nhóm để hoàn thành tốt nhiệm vụ, có năng lực giải quyết tốt những tình huống phát sinh. Em có khả năng nhận thức công nghệ, đánh giá công nghệ và vận dụng kiến thức kĩ năng công nghệ rất tốt.

3. Em có khả năng tự học và tự chủ bản thân, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm rất tốt, có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. Em có khả năng nhận thức công nghệ, đánh giá công nghệ và vận dụng kiến thức kĩ năng công nghệ rất tốt.

4. Em có khả năng làm viêc, báo cáo kết quả làm việc của nhóm, có năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo. Em có khả năng nhận thức công nghệ, đánh giá công nghệ và vận dụng kiến thức kĩ năng công nghệ rất tốt.

5. Em có khả năng tổ chức, giao tiếp và hợp tác nhóm có hiệu quả, biết thu thập và lựa chon thông tin tốt. Em có khả năng nhận thức công nghệ, đánh giá công nghệ và vận dụng kiến thức kĩ năng công nghệ rất tốt.

6. Em có ý thức tự học và tự chủ, biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của bạn rất tốt, có khả năng hoạt động nhóm tốt. Em có khả năng nhận thức công nghệ, đánh giá công nghệ và vận dụng kiến thức kĩ năng công nghệ rất tốt.

7. Em có khả năng tổ chức, giao tiếp và hợp tác nhóm có hiệu quả, biết thu thập và xử lý thông tin tốt. Em có khả năng nhận thức công nghệ, đánh giá công nghệ và vận dụng kiến thức kĩ năng công nghệ rất tốt.

...

6. Mẫu nhận xét học sinh THPT Thông tư 22

6.1. Nhận xét chung

ĐẶC ĐIỂM

NỘI DUNG

Nhận xét chung

Ngoan ngoãn tuân thủ các quy định của trường; tuân thủ đúng luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội và an toàn giao thông; tích cực tham gia vào cuộc chiến chống lại các hành động tiêu cực, bảo vệ xã hội, và chống tội phạm;

Luôn tôn trọng giáo viên và người lớn tuổi; yêu thương và giúp đỡ các bạn nhỏ hơn; đoàn kết và được các bạn yêu mến;

Cố gắng rèn luyện đạo đức, sống giản dị, khiêm tốn; giúp đỡ gia đình;

Hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý chí vươn lên, trung thực trong cuộc sống và học tập;

Rèn luyện thể chất, giữ vệ sinh và bảo vệ môi trường;

Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục và các hoạt động do trường tổ chức; tích cực tham gia vào các hoạt động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

...

6.2. Nhận xét căn cứ theo học lực

STT

Điểm trung bình

Nhận xét

1

Dưới 3,5

Em thiếu kỹ năng đọc hiểu cơ bản và khả năng vận dụng rất yếu, cần phải nỗ lực hơn.

Em thiếu kiến thức nhưng chưa đủ nỗ lực trong quá trình học tập.

2

3,5 - 5

Học tập chưa tích cực, cần nâng cao khả năng tự học.

Thiếu sự tự giác trong quá trình học tập.

Cần tự tin hơn và chủ động hơn trong quá trình học tập.

3

5 - 6

Lưu ý cẩn thận trong quá trình học tập.

Tham gia tích cực các hoạt động cộng đồng của trường và lớp.

Có trách nhiệm trong học tập, nhưng cần cải thiện nhiều kỹ năng hơn để tiến bộ đáng kể.

Em đạt kết quả khá, cần nỗ lực tìm hiểu và học hỏi các phương pháp học tập mới.

4

6 - 7

Em là một học sinh năng động và có ý thức học tập cao. Em luôn nỗ lực học hỏi từ các bạn cùng lớp và tham gia các hoạt động học nhóm để cải thiện kỹ năng giao tiếp và học hỏi thêm kiến thức từ những người xung quanh.

Trong giờ học, em luôn tích cực xây dựng bài học, soạn bài và thực hành đầy đủ, nghiêm túc để đạt được hiệu quả tối đa. Bằng cách này, em có thể đạt được kết quả cao và đáp ứng được yêu cầu của giảng viên cũng như khả năng của bản thân.

Em đã tiến bộ đáng kể trong quá trình học tập và biết cách kết hợp kiến thức từ nhiều môn học để áp dụng vào thực tiễn. Em luôn chủ động trong giờ học và không ngừng cải thiện kỹ năng để đạt được thành tích tốt nhất.

Em tích cực đóng góp và xây dựng bài tập, giúp cho các bạn cùng lớp có thể hiểu được kiến thức một cách dễ dàng và nắm bắt tốt hơn. Kết quả học tập của em là khá tốt và mang lại sự hài lòng cho giáo viên.

5

7 - 8

Em làm việc chăm chỉ, ngoan, luôn tập trung, chú ý lắng nghe giảng và không ngại khó khăn trong quá trình học tập. Em cũng thường xuyên đặt câu hỏi và tìm kiếm giải pháp để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc.

Tích cực xây dựng bài, có ý thức chuẩn bị trước khi học. Em luôn đặt mục tiêu rõ ràng và có kế hoạch cụ thể để đạt được mục tiêu đó. Điều này giúp em có thể đạt được thành quả tốt trong học tập và làm việc nhóm.

Em có khả năng tư duy và suy luận tốt, kiến thức vững chắc. Em có khả năng phân tích và đưa ra các quyết định đúng đắn trong khi làm việc, đảm bảo tiến độ công việc được thực hiện đúng hạn và chất lượng được đảm bảo.

Em là người luôn chủ động, chịu khó tìm tư liệu cho bài học và tìm kiếm các nguồn thông tin hữu ích để hỗ trợ cho công việc. Em có khả năng tìm kiếm và sử dụng các nguồn tài liệu đa dạng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong công việc.

Em năng động, có khả năng làm việc nhóm tốt. Em luôn sẵn sàng hỗ trợ và tương tác với các thành viên trong nhóm, đóng góp ý kiến và giải pháp để đưa ra kết quả tốt nhất trong công việc nhóm.

6

8 - 9

Tập trung nỗ lực và cố gắng hết sức trong quá trình học tập, không ngừng nâng cao trình độ của bản thân.

Truyền cảm hứng và sự siêng năng trong học tập, luôn chủ động học tập và có trách nhiệm với bản thân để đạt được kết quả học tập tốt.

Tham gia tích cực các hoạt động chuyên đề, các kỳ thi năng khiếu để phát triển tối đa tiềm năng của bản thân và đạt được kết quả học tập xuất sắc.

Tận dụng mọi cơ hội để trau dồi kiến thức và kỹ năng, đặc biệt là thông qua các hoạt động ngoại khóa và thực tế, từ đó giúp bản thân trở nên tự tin hơn và đạt được thành công trong tương lai.

7

Trên 9

Em có trách nhiệm và luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn học trong quá trình học tập, bằng cách chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm học tập của mình.

Ý thức học tập của em rất tốt, em luôn nỗ lực hết mình để đạt được kết quả tốt nhất có thể.

Em là một học sinh tích cực, năng động, và có khả năng làm việc nhóm tốt. Em luôn có ý thức tự học và chủ động rèn luyện kỹ năng để trở thành một học sinh giỏi hơn.

Em có khả năng sáng tạo và biết cách áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế. Em có thể tìm ra các giải pháp mới mẻ cho các vấn đề khó khăn trong quá trình học tập, và sử dụng kiến thức của mình để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.

7. Nhận xét học bạ lớp 6 theo Thông tư 22

Link tải:

Mẫu nhận xét học sinh theo Thông tư 26, Thông tư 22 gồm tổng cộng 18 trang word, cho phép chỉnh sửa, mời thầy cô tải file về máy để xem đầy đủ nội dung. Đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp giáo viên tiết kiệm thời gian, công sức khi thực hiện đánh giá, nhận xét học sinh cuối kì, cuối năm học một cách khoa học, tránh trùng lặp.

Tải file về máy để xem đầy đủ nội dung!

Ngoài ra, giáo viên có thể tham khảo thêm các mẫu nhận xét học bạ, tài liệu có liên quan tại mục giáo dục đào tạo trong phần biểu mẫu nhé.

Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/nhan-xet-hoc-ba-thcs-a35089.html