Động từ tri giác hay động từ chỉ cảm giác, cảm nhận là các động từ diễn tả hành động liên quan đến các giác quan. Các động từ tri giác thường gặp là:
n[%Included.Nguphap%]
nnSee / hear / smell / feel / notice / watch + O + V-ing
=> Cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến một phần của hành động.
Ví dụ:
nnNgoài ra, V-ing theo sau động từ tri giác cũng nhấn mạnh rằng hành động hoặc sự việc lặp đi lặp lại.
Ví dụ:
nnLưu ý: Sau can/could đi với động từ tri giác, ta luôn dùng động từ dạng -ing. Không dùng động từ nguyên thể có to.
Can/Could + Hear/see/feel/watch... + V-ing
Ví dụ:
nnSee / hear/ smell / feel / notice / watch + O + V-inf (động từ nguyển thể không có "to")
=> Cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.
Ví dụ:
nSo sánh 2 cấu trúc trên:
nnnnI saw him cross the street.nTôi thấy anh ấy đi hết đoạn đường.nnnI saw him crossing the street.nTôi thấy anh ấy đang đi (có thể không thấy đi từ đầu đến cuối).nnnI saw him climb over the wall.nTôi nhìn thấy toàn bộ hành động anh ấy trèo qua bức tường (từ lúc bắt đầu trèo cho đến khi qua hẳn bên kia).nnnI saw him climbing over the wall.nTôi nhìn thấy anh ấy đang trèo qua bức tường (có thể là chỉ thấy một phần, ví dụ lúc anh ấy đang ở giữa chừng.nnnnnSau tân ngữ, không dùng động từ nguyên thể có to.
Ví dụ:
nnKhông dùng động từ có ngôi sau tân ngữ.
Ví dụ:
nBài tập 1: Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc
n1. I saw her (walk) ______ out of the building and get into a taxi.
n2. We heard the baby (cry) ______ in the next room.
n3. I felt something (move) ______ past my foot while swimming.
n4. They watched the kids (play) ______ in the garden for hours.
n5. She heard someone (open) ______ the window but didn’t see anything.
nBài tập 2: Viết lại câu với cấu trúc đúng
n1. We saw the thief. He was running away from the shop.
n2. I heard them. They sang the national anthem.
n3. She watched the cat. It was climbing the tree.
n4. He felt the ground. It shook slightly.
nĐáp án:
nBài tập 1: 1 - walk; 2 - cry; 3 - moving; 4 - playing; 5 - open
nBài tập 2:
nn? Luyện tập cấu trúc với động từ tri giác trên TAK12
Như vậy, TAK12 đã tổng hợp chi tiết nội dung kiến thức về cấu trúc với động từ tri giác (see/hear/watch/feel...). Các bạn có thể luyện tập ngay chủ điểm này trên TAK12 với các câu hỏi đa dạng, biết đáp án tức thì và lời giải cụ thể đi kèm.
n[%Included.BochuongtrinhTAK12%]
n[%Included.TAK12%]
n","startDateUtc":"2025-10-03T17:00:00","startDate":"2025-10-04T00:00:00+07:00","allowComments":false,"createdOnUtc":"2019-10-07T07:08:48.2598316","createdOn":"2019-10-07T14:08:48.2598316+07:00","author":null,"readCount":0,"newsTags":[{"name":"ngữ pháp tiếng anh","seName":"ngu-phap-tieng-anh","id":1344}],"publishedDate":"2025-10-04T00:00:00+07:00","metaKeywords":null,"metaDescription":"Một số động từ tri giác như nhìn/nghe/cảm nhận... (see/hear/watch/feel...) có thể kết hợp với động từ dạng -ing và động từ nguyên thể không có "to". Có sự khác biệt về nghĩa trong hai cách kết hợp này, bài viết sau đây sẽ làm rõ điều đó.","metaTitle":"Cấu trúc đi với động từ tri giác: See/hear/watch/feel + O + V-ing/V-inf","isShowSignInForm":true,"id":1081};Một số động từ tri giác như nhìn/nghe/cảm nhận... (see/hear/watch/feel...) có thể kết hợp với động từ dạng -ing và động từ nguyên thể không có "to". Có sự khác biệt về nghĩa trong hai cách kết hợp này, bài viết sau đây sẽ làm rõ điều đó.
Bài tập ôn luyện cấu trúc với động từ tri giác
Động từ tri giác hay động từ chỉ cảm giác, cảm nhận là các động từ diễn tả hành động liên quan đến các giác quan. Các động từ tri giác thường gặp là:
[%Included.Nguphap%]
See / hear / smell / feel / notice / watch + O + V-ing
=> Cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến một phần của hành động.
Ví dụ:
Ngoài ra, V-ing theo sau động từ tri giác cũng nhấn mạnh rằng hành động hoặc sự việc lặp đi lặp lại.
Ví dụ:
Lưu ý: Sau can/could đi với động từ tri giác, ta luôn dùng động từ dạng -ing. Không dùng động từ nguyên thể có to.
Can/Could + Hear/see/feel/watch... + V-ing
Ví dụ:
See / hear/ smell / feel / notice / watch + O + V-inf (động từ nguyển thể không có "to")
=> Cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.
Ví dụ:
So sánh 2 cấu trúc trên:
I saw him cross the street. Tôi thấy anh ấy đi hết đoạn đường. I saw him crossing the street. Tôi thấy anh ấy đang đi (có thể không thấy đi từ đầu đến cuối). I saw him climb over the wall. Tôi nhìn thấy toàn bộ hành động anh ấy trèo qua bức tường (từ lúc bắt đầu trèo cho đến khi qua hẳn bên kia). I saw him climbing over the wall. Tôi nhìn thấy anh ấy đang trèo qua bức tường (có thể là chỉ thấy một phần, ví dụ lúc anh ấy đang ở giữa chừng.
Sau tân ngữ, không dùng động từ nguyên thể có to.
Ví dụ:
Không dùng động từ có ngôi sau tân ngữ.
Ví dụ:
Bài tập 1: Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc
1. I saw her (walk) ______ out of the building and get into a taxi.
2. We heard the baby (cry) ______ in the next room.
3. I felt something (move) ______ past my foot while swimming.
4. They watched the kids (play) ______ in the garden for hours.
5. She heard someone (open) ______ the window but didn’t see anything.
Bài tập 2: Viết lại câu với cấu trúc đúng
1. We saw the thief. He was running away from the shop.
2. I heard them. They sang the national anthem.
3. She watched the cat. It was climbing the tree.
4. He felt the ground. It shook slightly.
Đáp án:
Bài tập 1: 1 - walk; 2 - cry; 3 - moving; 4 - playing; 5 - open
Bài tập 2:
? Luyện tập cấu trúc với động từ tri giác trên TAK12
Như vậy, TAK12 đã tổng hợp chi tiết nội dung kiến thức về cấu trúc với động từ tri giác (see/hear/watch/feel...). Các bạn có thể luyện tập ngay chủ điểm này trên TAK12 với các câu hỏi đa dạng, biết đáp án tức thì và lời giải cụ thể đi kèm.
[%Included.BochuongtrinhTAK12%]
[%Included.TAK12%]
Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/see-to-v-hay-ving-a32538.html