Cách ghi nhận xét học bạ lớp 2 theo Thông tư 27

Cách ghi nhận xét học bạ lớp 2 theo Thông tư 27 là mẫu bản nhận xét dành cho giáo viên đánh giá năng lực phẩm chất của học sinh. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây để có thể hiểu rõ hơn về cách nhận xét, đánh giá học bạ theo Thông tư 27 nhé.

Nhận xét, đánh giá học bạ học sinh lớp 2 là việc giáo viên đưa ra những ghi nhận, đánh giá đối với học sinh thông qua quá trình quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, rèn luyện của học sinh. Mẫu nhận xét môn học bạ Tiểu học theo Thông tư 27 được Hoatieu.vn sưu tầm sẽ giúp các thầy cô giáo viên Tiểu học có tài liệu tham khảo khi nhận xét, để đánh giá nhận xét kết quả học tập, năng lực và phẩm chất, ý thức học sinh sau cuối mỗi kỳ học, mỗi năm học. Sau đây là nội dung chi tiết, các bạn theo dõi bài viết nhé.

Mẫu nhận xét học bạ lớp 2 là gì?

Mẫu nhận xét học bạ lớp 2 theo thông tư 27 được giáo viên sử dụng khi viết Lời nhận xét về năng lực chung, năng lực đặc thù, phẩm chất dành cho học sinh lớp 2 theo chuẩn Thông tư 27 của Bộ Giáo dục. Trong một lớp học tiểu học, học sinh thường khá đông. Vì thế việc viết nhận xét đánh giá học sinh một cách chi tiết, khách quan mà không trùng lặp không phải là điều quá dễ dàng. Hướng dẫn cách ghi nhận xét học bạ lớp 2 theo Thông tư 27 được HoaTieu.vn chia sẻ dưới đây sẽ giúp giáo viên thực hiện công tác ghi sổ học bạ cuối năm nhanh chóng, dễ dàng hơn.

1. Mẫu nhận xét năng lực phẩm chất học sinh Tiểu học

Năng lực

Năng lực

Nhận xét

Tự phục vụ, tự quản

- Ý thức phục vụ bản thân tốt.

- Chuẩn bị tốt bài học, bài làm trước khi đến lớp .

- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp chu đáo.

- Chuẩn bị đầy đủ sách vở, dụng cụ học tập khi đến lớp.

- Sắp xếp đồ dùng học tập ngăn nắp, gọn gàng

- Biết giữ gìn dụng cụ học tập.

- Ý thức phục vụ bản thân tốt.

- Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân.Trang phục gọn gàng, sạch sẽ.

- Còn quên sách vở, đồ dùng học tập.

- Biết chuẩn bị đồ dùng học tập nhưng chưa giữ gìn cẩn thận.

- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp chưa chu đáo.

Hợp tác

- Giao tiếp tốt: nói to, rõ ràng.

- Mạnh dạn, tự tin khi giao tiếp.

- Có sự tiến bộ khi giao tiếp. Nói to, rõ ràng.

- Trình bày vấn đề rõ ràng, ngắn gọn.

- Trình bày rõ ràng, mạch lạc

- Biết hợp tác nhóm và tích cực giúp đỡ bạn trong nhóm.

- Tích cực tham gia hoạt động nhóm và trao đổi ý kiến với bạn.

- Chấp hành tốt sự phân công trong sinh hoạt nhóm.

- Hợp tác trong nhóm tốt.

- Có khả năng tổ chức làm việc theo nhóm

- Tổ chức, hợp tác nhóm có hiệu quả

- Còn rụt rè trong giao tiếp.

- Chưa mạnh dạn khi giao tiếp

- Chưa tích cực tham gia hợp tác nhóm và trao đổi ý kiến.

Tự học và giải quyết vấn đề

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.

- Luôn cố gắng hoàn thành công việc được giao.

- Tự giác hoàn thành bài tập trên lớp.

- Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập cá nhân.

- Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

- Biết tự học, tự giải quyết các vấn đề học tập.

- Có khả năng tự học.

- Chưa có khả năng tự học mà cần sự giúp đỡ của thầy cô, cha mẹ.

- Có khả năng hệ thống hóa kiến thức.

- Ý thức tự học, tự rèn chưa cao

- Có ý thức tự học, tự rèn.

Phẩm chất

Chăm học, chăm làm

- Đi học chuyên cần, đúng giờ.

- Đi học đầy đủ, đúng giờ.

- Chăm học. Tích cực hoạt động .

- Tích cực tham gia văn nghệ của lớp và trường.

- Tích cực tham gia các phong trào lớp và trường.

- Tích cực tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Biết giúp đỡ ba mẹ công việc nhà, giúp thầy cô công việc lớp.

- Tham gia hoạt động cùng bạn nhưng chưa tích cực.

- Năng nổ tham gia phong trào thể dục thể thao của trường, lớp.

- Ham học hỏi, tìm tòi

- Tích cực tham gia giữ vệ sinh trường lớp

- Thường xuyên trao đổi nội dung học tập với bạn, thầy cô giáo.

Tự tin, trách nhiệm

- Tự tin khi trả lời .

- Mạnh dạn trình bày ý kiến cá nhân trước tập thể.

- Mạnh dạn phát biểu xây dựng bài.

- Tích cực phát biểu xây dựng bài.

- Tự tin phát biểu ý kiến cá nhân.

- Tự chịu trách nhiệm về các việc làm của bản thân, không đổ lỗi cho bạn.

- Mạnh dạn nhận xét, góp ý cho bạn.

- Chưa mạnh dạn trao đổi ý kiến.

Trung thực, kỉ luật

- Trung thực, thật thà với bạn bè và thầy cô.

- Không nói dối, nói sai về bạn.

- Biết nhận lỗi và sửa lỗi.

- Biết giữ lời hứa với bạn bè, thầy cô.

- Chấp hành tốt nội quy trường, lớp.

- Thật thà, biết trả lại của rơi cho người đánh mất.

Đoàn kết, yêu thương

- Hòa đồng với bạn bè.

- Hòa nhã, thân thiện với bạn bè.

- Đoàn kết, thân thiện với bạn trong lớp.

- Cởi mở, thân thiện, hiền hòa với bạn.

- Kính trọng thầy, cô giáo.

- Kính trọng thầy cô, yêu quý bạn bè.

- Biết giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn.

- Yêu quý bạn bè và người thân.

- Quan tâm, giúp đỡ bạn bè.

- Lễ phép, kính trọng người lớn, biết giúp đỡ mọi người.

- Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em.

- Biết giúp đỡ, luôn tôn trọng mọi người

- Luôn nhường nhịn bạn

- Biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em, bạn bè

2. Mẫu nhận xét năng lực phẩm chất lớp 2 theo Thông tư 27

NĂNG LỰC CHUNG

TỰ CHỦ VÀ TỰ HỌC

GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC

NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ SÁNG TẠO

Em có ý thức tự giác cao trong học tập.

Em có ý thức tự học và tự chủ trong mọi vấn đề.

Em biết tự thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập.

Em biết cách nêu câu hỏi và tự trả lời.

Em có khả năng tự thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Em có khả năng phối hợp nhóm để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Em biết trao đổi ý kiến cùng bạn rất tốt.

Em phối hợp tốt với các bạn trong nhóm.

Em biết lắng nghe người khác, hợp tác cùng với bạn tốt.

Em thể hiện sự tốt sự thân thiện, hòa đồng với bạn bè.

Em biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của bạn rất tốt.

Em biết thể hiện sự thân thiện và hợp tác tốt với bạn bè.

Em biết xác định và làm rõ thông tin.

Em phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.

Em biết thu nhận thông tin từ tình huống và giải quyết vấn đề.

Em biết nhận ra những vấn đề đơn giản và biết đặt câu hỏi đơn giản.

Em mạnh dạn đưa ra những ý kiến cá nhân.

...

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ

NGÔN NGỮ

TÍNH TOÁN

KHOA HỌC

THẨM MĨ

THỂ CHẤT

Em có sự tiến bộ trong giao tiếp.

Em nói to, rõ ràng.

Em biết thắc mắc với giáo viên khi không hiểu bài.

Em mạnh dạn khi giao tiếp.

Em trình bày rõ ràng, ngắn gọn nôi dung cần trao đổi.

Em làm tốt toán cộng trừ, viết phép tính tốt.

Em có tiến bộ cần làm toán đúng nhiều hơn.

Em thông minh, tính toán nhanh nhẹn, chính xác.

Em vận dụng kiến thức tốt vào các bài thực hành.

HS biết trân trọng, giữ gìn, bảo vệ tự nhiên; có thái độ, hành vi tôn trọng các quy định chung về bảo vệ tự nhiên; hứng thú khi tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức vào bảo vệ thế giới tự nhiên của quê hương, đất nước.

Em chọn lọc màu sắc hài hoà khi tô màu.

Em tô màu đều, đẹp khi làm bài.

Em tự nhận ra cái đẹp trong cuộc sống.

Em dùng lời nói hay, diễn tả tốt cái đẹp.

Em giữ gìn vệ sinh thân thể đúng cách.

Em tự giác tập luyện thể dục, thể thao.

Em lựa chọn tốt tham gia hoạt động phù hợp với bản thân.

Em có khả năng tự điều chỉnh cảm xúc cá nhân.

...

PHẨM CHẤT

YÊU NƯỚC

NHÂN ÁI

CHĂM CHỈ

TRUNG THỰC

TRÁCH NHIỆM

Em biết tôn trọng và quý mến thầy cô, bạn bè.

Em biết ơn thầy giáo, cô giáo; yêu thương, giúp đỡ bạn.

Em có ý thức bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường.

Em có tấm lòng nhân ái.

Em có tấm lòng nhân hâu, sẻ chia.

Em quan tâm và giúp đỡ mọi người.

Em hay chia sẻ công việc nhà trong gia đình.

Em tham gia tốt các hoạt động của lớp, trường.

Em tích cực tham gia lau, dọn lớp học.

Em tích cực trong học tập ở lớp.

Em biết bảo vệ của công.

Em luôn trung thực với bạn bè.

Em có tính trung thực cao và biết giữ lời hứa.

Em luôn nhường nhịn và chia sẻ với bạn bè trong lớp.

Em có ý thức giữ trật tự, không làm việc riêng trong giờ học.

Em tự tin hơn khi phát biểu ý kiến.

Em tự tin hơn khi giải quyết vấn đề.

Em biết nhận lỗi và sữa lỗi sai.

Em tự chịu trách nhiệm về việc làm của mình.

...

>> Tham khảo chi tiết: Nhận xét năng lực phẩm chất theo Thông tư 27 lớp 2

3. Mẫu nhận xét học bạ theo thông tư 27

Mẫu nhận xét học bạ theo thông tư 27 dưới đây là nhận xét các môn học tiểu học, năng lực, phẩm chất theo Thông tư 27 gồm môn Toán, Tiếng Việt, Lịch sử - Địa lý, Mỹ thuật, Giáo dục thể chất... giúp giáo viên có thêm những mẫu nhận xét với nội dung đa dạng, tránh trùng lặp trong quá trình viết lời nhận xét học bạ.

Môn Nhận xét Tiếng việt Toán Môn Ngoại ngữ Môn khoa học, Lịch sử và Địa lí Dựa vào chuẩn kiến thức kỹ năng cùng với bài kiểm tra để nhận xét. Ví dụ: Tự nhiên và Xã hội Đạo đức Thủ công Âm nhạc Mỹ thuật Thể dục Các năng lực Tự phục vụ, tự quản Giao tiếp hợp tác Tự học và giải quyết Các phẩm chất Chăm học chăm làm Tự trọng, tự tin

4. Mẫu nhận xét học bạ lớp 2 số 1

Mẫu nhận xét học bạ lớp 2 dưới đây sẽ gợi ý cho thầy cô cách viết lời nhận xét các môn học và hoạt động giáo dục, nhận xét năng lực phẩm chất theo yêu cầu cần đạt của Bộ.

1. Các môn học và hoạt động giáo dục:

Môn học và

hoạt động giáo dục

Nhận xét

Điểm KTĐK

Tiếng Việt

Đọc khá lưu loát; chữ viết còn yếu cần rèn viết nhiều hơn; nắm vững kiến thức để áp dụng thực hành khá tốt. Biết dùng từ đặt câu

7

Toán

Nắm vững kiến thức và áp dụng thực hành tốt . Cần bồi dưỡng thêm ở giải toán có lời văn

8

Tự nhiên và Xã hội/ Khoa học

Lịch sử và

Địa lí

Hiểu nội dung bài và có khắc ghi kiến thức chung

7

Ngoại ngữ

Anh văn

Tin học

Đạo đức

Ngoan, chăm học, nắm được nội dung bài học

Âm nhạc

Mĩ thuật

Thủ công/Kĩ thuật

Thực hiện được tốt các kĩ thuật khâu, thêu

Thể dục

2. Các năng lực Đạt Chưa đạt

Năng lực

Nhận xét

Tự phục vụ, tự quản

Có sự chuẩn bị đồ dùng học tập chu đáo

Giao tiếp, hợp tác

Mạnh dạn, tự tin khi giao tiếp

Tự học và giải quyết vấn đề

Nắm được mục tiêu bài học

III. Các phẩm chất Đạt

Phẩm chất

Nhận xét

Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động giáo dục

Thích đi học ; thường xuyên hỏi bạn bè

Tự trọng, tự tin,

tự chịu trách nhiệm

Mạnh dạn nói rõ ý kiến của mình

Trung thực, kỉ luật, đoàn kết

Đi học đều và đúng giờ

Yêu gia đình, bạn bè và những người khác

Kính trọng thầy cô giáo

Thành tích nổi bật/ Những điều cần khắc phục, giúp đỡ: Hạn chế nói chuyện trong giờ học

…………………………………………………………………………………………………….

Khen thưởng: Học sinh tiên tiến ………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

Hoàn thành chương trình lớp học:…………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………

5. Mẫu nhận xét học bạ lớp 2 số 2

Hiện nay việc đánh giá học sinh lớp 2 được thực hiện theo Thông tư 27. Dù Thông tư 22 đã hết hiệu lực, tuy nhiên một số lời nhận xét, đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22 vẫn có giá trị tham khảo, giúp thầy cô giáo có thêm góc nhìn để đánh giá quá trình và kết quả rèn luyện của học sinh một cách sát sao và toàn diện hơn.

GỢI Ý MỘT SỐ LỜI NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ HS LỚP 2 THEO THÔNG TƯ 22

(Ghi sổ TD CLGD mục Năng lực và Phẩm chất)

* Đối tượng HS Giỏi:

1. a. Nắm vững kiến thức các môn học trong tháng. Đọc to, rõ ràng, lưu loát. Vận dụng bài học vào làm tính và giải toán có lời văn tốt.

b. Có ý thức tự phục vụ, tự quản, giao tiếp phù hợp với lứa tuổi.

c. Chăm học, trung thực, tích cực tham gia các hoạt động của lớp.

2. a. Nắm chắc kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết tốt. Vận dụng kiến thức đã học vào làm tính và giải toán nhanh.

b. Biết tự phục vụ, tự quản, hợp tác.

c. Trung thực, kỉ luật, đoàn kết.

3. a. Nắm chắc kiến thức các môn học trong tháng. Đọc lưu loát, chữ viết đẹp. Thuộc các bảng cộng, trừ và giải toán có lời văn nhanh.

b. Có ý thức tự phục vụ, tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

c. Chăm học, tự tin, biết giúp đỡ mọi người.

4. a. Tiếp thu bài nhanh; vận dụng, thực hành các mạch kiến thức đã học tốt. Đọc to, lưu loát; chữ viết đẹp.

b. Biết tự phục vụ, tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

c.Trung thực, tự tin, chấp hành tốt nội quy trường lớp.

5. a. Nắm vững kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết tốt. Thuộc bảng cộng, trừ đã học. Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán nhanh.

b. Biết thức tự phục vụ, tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

c. Chăm học, tự tin, chấp hành tốt nội quy trường lớp..

* Đối tượng HS Khá:

6. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết, cộng trừ và giải toán có lời văn tương đối tốt. Đôi lúc đặt tính chưa thẳng hàng, thẳng cột.

- Rèn rèn đặt tính.

b. Biết tự phục vụ, tự quản, giao tiếp phù hợp với lứa tuổi.

c. Trung thực, tích cực tham gia các hoạt động của lớp.

7. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết tương đối tốt. Tính toán nhanh, tuy nhiên đôi lúc chưa cẩn thận, viết chữ số chưa đẹp.

- Rèn viết chữ số và tính cẩn thận.

b. Biết tự phục vụ, tự quản, hợp tác.

c. Chăm học, trung thực, chấp hành tốt nội quy trường lớp..

8. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán tương đối tốt. Đọc to, rành mạch, tuy nhiên chữ viết chưa đẹp.

- Rèn chữ viết đẹp hơn.

b. Biết tự phục vụ, tự quản, giao tiếp phù hợp với lứa tuổi.

c. Trung thực, đoàn kết với bạn.

9. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Biết vận dụng kiến thức đã học vào tính cộng, trừ và giải toán có lời văn. Viết đúng chính tả, tuy nhiên đọc còn nhỏ.

- Rèn đọc to hơn.

b. Biết tự phục vụ, tự quản, giao tiếp phù hợp với lứa tuổi.

c. Trung thực, kỉ luật, đoàn kết.

10. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết tương đối tốt. Tính toán nhanh, tuy nhiên đôi lúc giải toán có lời văn ghi đơn vị tính chưa đúng.

- Rèn cách ghi đơn vị tính khi giải toán có lời văn.

b. Biết tự phục vụ, tự quản, hợp tác.

c. Chăm học, trung thực, đoàn kết.

* Đối tượng HS TB:

11.a. Nắm được kiến kiến thức môn học trong tháng. Đôi lúc đọc chưa lưu loát; cộng, trừ và giải toán có lời văn còn chậm.

- Rèn đọc, làm tính cộng, trừ và giải toán. Động viên HS làm bài nhanh hơn.

b. Biết tự phục vụ, giao tiếp .

c. Trung thực, đoàn kết với bạn.

12. a. Nắm được kiến kiến thức môn học trong tháng. Viết còn sai dấu thanh, chưa thuộc bảng trừ 13 trừ đi một số.

- Rèn viết đúng dấu thanh. Ôn lại bảng trừ 13 trừ đi một số .

b. Biết tự phục vụ, tự quản.

c. Trung thực, kỉ luật.

13. a. Nắm được kiến kiến thức môn học trong tháng. Đọc còn nhỏ, chữ viết còn sai lỗi; kĩ năng cộng, trừ và giải toán có lời văn còn chậm.

- Rèn đọc, viết, làm tính cộng, trừ và giải toán có lời văn.

b. Biết tự phục vụ, có sự tiến bộ khi giao tiếp .

c. Cởi mở, chăm làm.

* Đối tượng HS Yếu:

14. a. Đã biết đọc, viết và làm được các bài tập đơn giản. Tuy nhiên đọc còn chậm; tiếng, từ khó còn phải đánh vần. Chữ viết còn sai nhiều lỗi chính tả. Chưa thuộc bảng cộng, trừ đã học.

- Rèn đọc, viết chính tả; học thuộc bảng cộng, trừ .

b. Biết tự phục vụ.

c. Chưa mạnh dạn, tự tin.

15.a. Nắm kiến thức các môn học trong tháng còn hạn chế. Đọc còn đánh vần; viết chậm, sai nhiều lỗi chính tả. Tính cộng, trừ còn sai, chưa biết giải toán có lời văn.

- Rèn đọc, viết, học thuộc các bảng cộng, trừ đã học và giải toán có lời văn.

b. Biết tự phục vụ.

c. Đoàn kết với bạn bè.

6. Hướng dẫn đánh giá học sinh lớp 2 theo Thông tư 27

1. Nội dung đánh giá

Căn cứ Điều 4 Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định về yêu cầu đánh giá học sinh tiểu học như sau:

- Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

- Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kỳ bằng điểm số kết hợp với nhận xét; Kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.

- Đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của học sinh;

+ Coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh;

+ Giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan;

+ Không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.

2. Phương pháp đánh giá

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh gồm:

- Phương pháp quan sát: Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.

- Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh, từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên quan.

- Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.

- Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá.

Trên đây là Mẫu nhận xét học bạ lớp 2 theo Thông tư 27. Thay đổi cách đánh giá kết quả học tập của học sinh từ điểm số sang nhận xét khiến giáo viên gặp khó khăn để viết lời nhận xét học bạ tránh trùng lặp. Tài liệu này sẽ giúp giáo viên có thêm nhiều mẫu nhận xét hay, đa dạng để tham khảo và sử dụng.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/nhan-xet-hoc-ba-lop-2-theo-thong-tu-27-a28168.html