Để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ có 2 phương pháp: Trực tiếp và gián tiếp. Bài này sẽ hướng dẫn chi tiết từ nguyên tắc lập, cơ sở lập và cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo cả 2 phương pháp:
Theo khoản 1 điều 114 thông tư 200/2014/TT-BTC thì việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần tuân theo các nguyên tắc sau:
Theo khoản 2 điều 114 thông tư 200/2014/TT-BTC, để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, kế toán viên phải căn cứ vào các cơ sở sau:
Theo khoản 3 điều 114 thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về yêu cầu mở và ghi sổ kế toán để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau:
Có 2 phương pháp lập báo cáo LCTT là trực tiếp và gián tiếp. Dù dùng phương pháp nào đều gồm 3 phần:
Trong đó, nội dung Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính thì cả 2 phương pháp phương pháp là giống nhau. Điểm khác biệt giữa 2 phương pháp lập trực tiếp và gián tiếp là nội dung Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.
>>> Xem thêm mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ mới nhất
Lưu ý doanh thu khác không bao gồm số tiền thu từ các khoản đầu tư.
Lấy từ sổ chi tiết các tài khoản (TK) 111, 112.
Đối ứng thường gặp : TK 511, 33311, 131, 121.
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 Số tiền đã trả trong kỳ bao gồm :Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112
Đối ứng thường gặp : TK 121, 152, 153, 154, 156, 621, 622, 627, 641, 642, 331
3. Tiền chi trả cho người lao động 03 Số tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng … doanh nghiệp đã thanh toán hoặc tạm ứng.Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112
Đối ứng thường gặp: TK 334
4. Tiền lãi vay đã trả 04 Số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm :Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 335, 635, 242 và các TK liên quan khác.
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 05 Số tiền thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo, bao gồm :Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 3334 / Có TK 111, 112
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 Số tiền đã thu từ các khoản khác từ hoạt động kinh doanh, ngoài khoản tiền thu được phản ánh ở Mã số 01.Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112.
Đối ứng thường gặp : TK 711, 133, 141, 244 và sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 Số tiền đã chi cho các khoản khác, ngoài các khoản tiền chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo được phản ánh ở Mã số 02, 03, 04, 05.Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 811, 161, 244, 333, 338, 344, 352, 353, 356 và các Tài khoản liên quan khác.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07. II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 Số tiền đã thực chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đoạn triển khai đã được vốn hoá thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho hoạt động đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản trong kỳ báo cáo.Chi phí sản xuất thử sau khi bù trừ với số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử của TSCĐ hình thành từ hoạt động XDCB được cộng vào chỉ tiêu này (nếu chi lớn hơn thu) hoặc trừ vào chỉ tiêu này (nếu thu lớn hơn chi).
Số tiền đã thực trả để mua nguyên vật liệu, tài sản, sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho hoạt động đầu tư XDCB; Số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu khối lượng; Số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp tới việc mua sắm, đầu tư XDCB.
Trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản sử dụng chung cho cả mục đích sản xuất, kinh doanh và đầu tư XDCB nhưng cuối kỳ chưa xác định được giá trị nguyên vật liệu, tài sản sẽ sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB hay hoạt động sản xuất, kinh doanh thì số tiền đã trả không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 3411, 331, 211, 213, 217, 241
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22 Số tiền chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác.Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp :
Lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 128, 171.
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 Số tiền bao gồm :Lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 128, 171.
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác trong kỳ báo cáo (kể cả tiền chi trả nợ để mua công cụ vốn từ kỳ trước), bao gồm tiền chi đầu tư vốn dưới hình thức mua cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết, mua cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu, góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết,…Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 221, 222, 2281, 331.
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 Số tiền đã thu hồi do bán lại hoặc thanh lý các khoản vốn đã đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo (kể cả tiền thu nợ phải thu bán công cụ vốn từ kỳ trước).Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 221, 222, 2281, 131.
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 Số tiền thu về các khoản tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo.Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112.
Đối ứng thường gặp : TK 515.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 + Mã số 27 III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 Số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn trong kỳ báo cáo.Đối với công ty cổ phần, chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu do phát hành cổ phiếu phổ thông theo giá thực tế phát hành, kể cả tiền thu từ phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu và phần quyền chọn của trái phiếu chuyển đổi nhưng không bao gồm số tiền đã thu do phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả.
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 411.
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32 Số tiền đã trả do hoàn lại vốn góp cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp dưới các hình thức hoàn trả bằng tiền hoặc mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành bằng tiền để huỷ bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu quỹ trong kỳ báo cáo.Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 411, 419.
3. Tiền thu từ đi vay 33 Số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp đi vay các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo, kể cả vay dưới hình thức phát hành trái phiếu thông thường hoặc trái phiếu chuyển đổi hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai (được phân loại là nợ phải trả). Chỉ tiêu này cũng bao gồm số tiền bên bán nhận được trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và các giao dịch Repo chứng khoán khác.Trường hợp vay dưới hình thức phát hành trái phiếu thường, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ (bằng mệnh giá trái phiếu điều chỉnh với các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu hoặc lãi trái phiếu trả trước - nếu có);
Trường hợp vay dưới hình thức phát hành trái phiếu chuyển đổi, chỉ tiêu này phản ánh số tiền tương ứng với phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi;
Trường hợp vay dưới hình thức phát hành cổ phiếu ưu đãi, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả do kèm theo điều kiện người phát hành phải mua lại cổ phiếu tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
Trường hợp điều khoản quy định người phát hành chỉ có nghĩa vụ mua lại cổ phiếu từ người nắm giữ theo mệnh giá, chỉ tiêu này chỉ phản ánh số tiền thu được theo mệnh giá cổ phiếu ưu đãi (số tiền thu được cao hơn mệnh giá đã được kế toán là thặng dư vốn cổ phần được trình bày ở chỉ tiêu “Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 31));
Trường hợp vay dưới trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ tại bên bán trong giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khoán.
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 171, 3411, 3431, 3432, 41112 và các tài khoản khác có liên quan.
4. Tiền trả nợ gốc vay 34 Số tiền đã trả về khoản nợ gốc vay, kể cả tiền trả nợ gốc trái phiếu thông thường, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai (được phân loại là nợ phải trả) trong kỳ báo cáo.Chỉ tiêu này cũng bao gồm số tiền bên bán đã trả lại cho bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và các giao dịch Repo chứng khoán khác.
Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản trả gốc vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ vay thành vốn góp.
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 171, 3411, 3431, 3432, 41112.
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính 35 Số tiền đã trả về khoản nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu không bao gồm khoản trả nợ thuê tài chính bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ thuê tài chính thành vốn góp.Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 3412 trong kỳ báo cáo.
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 Số tiền cổ tức và lợi nhuận đã trả cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp (kể cả số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thay cho chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo.Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 421, 338.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35 + Mã số 36 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 Mã số 110, cột “Số đầu kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 Số tiền chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113, 128.
Đối ứng thường gặp : TK 4121.
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61Lấy từ sổ chi tiết TK 214
Đối ứng thường gặp : TK 6427, 6414, 6424
Lưu ý : Cộng vào số liệu chỉ tiêu “ Lợi nhuận trước thuế “.
- Các khoản dự phòng 03 Số trích lập dự phòng hoặc hoàn nhập dự phòng.Lấy từ sổ chi tiết TK 129, 139, 159, 229
Đối ứng thường gặp : TK 632, 635, 642
Lưu ý :
Lấy từ sổ chi tiết TK 413
Đối ứng thường gặp : TK 635, 515
Lưu ý :
Lấy từ sổ chi tiết TK 5117, 515, 711, 632, 635, 811 và các tài khoản khác có liên quan.
Lưu ý :
Lấy từ sổ chi tiết TK 635
Đối ứng thường gặp : TK 335, 111, 112
Lưu ý : Cộng vào số liệu chỉ tiêu “ Lợi nhuận trước thuế “.
- Các khoản điều chỉnh khác 07 Chỉ tiêu này phản ánh số trích lập hoặc hoàn nhập Quỹ Bình ổn giá hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ.Lấy từ sổ chi tiết TK 356, 357.
Lưu ý :
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản phải thu (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), như: TK 131, 136, 138, 133, 141, 244, 331 (chi tiết số trả trước cho người bán) trong kỳ báo cáo.
Lưu ý :
Lưu ý :
Lưu ý :
Lưu ý :
Lưu ý :
Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 335, 635, 242 và các Tài khoản liên quan khác.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 15 Số tiền thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo, bao gồm :Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 3334 / Có TK 111, 112
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 16 Số tiền thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 14.Lấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112.
Đối ứng thường gặp : TK 711, 133, 141, 244 và sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 17 Số tiền đã chi cho các khoản khác, ngoài các khoản tiền chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáoLấy từ sổ chi tiết các TK 111, 112, 113.
Đối ứng thường gặp : TK 811, 161, 244, 333, 338, 344, 352, 353, 356 và các Tài khoản liên quan khác.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 Mã số 20 = Mã số 08 + Mã số 09 + Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17>>> Xem thêm: Cách đọc và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết
Trên đây là 2 cách để thực hiện lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200/2014/TT-BTC. Mong rằng bài viết này đã giúp bạn tự tin và thực hiện lập báo cáo tài chính đúng chuẩn theo quy định.
Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/bao-cao-luu-chuyen-tien-te-theo-thong-tu-200-a24127.html