Mê cách cổ nhân Trung Hoa xưa xưng hô vợ chồng

Cổ nhân Trung Hoa có những cách gọi đầy tinh tế, đong đầy cảm xúc trong việc xưng hô vợ chồng. Những từ ngữ thể hiện sự phân biệt giữa mối quan hệ gia đình, sự tôn trọng và sự gắn kết tình cảm trong cuộc sống vợ chồng. Không đơn thuần chỉ là cách gọi hàng ngày, trong gia đình hay ở ngoài xã hội của các cặp đôi. Việc này còn phản ánh văn hóa và truyền thống của Trung Hoa cổ đại. Cùng du lịch Trung Quốc khám phá nhé!

1. Lang quân (郎君, Lángjūn) - Nương tử (娘子, Niángzǐ)

2. Tướng công (相公, Xiānggōng) - Phu nhân (夫人, Fūrén)

3. Phu quân (夫君, Fūjūn) - Hiền thê (贤妻, Xián qī)

4. Tướng công (相公, Xiānggōng) - Nội tử (内子, Nèi zǐ)

5. Quân (君, Jūn) - Khanh (卿, Qīng)

6. Lão gia (老爷, Lǎoye) - Lão bà (老婆, Lǎopó)

7. Ái phu (爱夫, Ài fū) - Ái thê (爱妻, Ài qī)

8. Tiên sinh (先生, Xiānshēng) - Nội nhân (内人, Nèi rén)

9. Quan nhân ( 官人, Guān rén) - Nương tử ( 娘子, Niángzǐ)

Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/phu-quan-la-gi-a24081.html