Bản tự kiểm điểm Đảng viên chấp hành là một biểu mẫu quan trọng, được mỗi Đảng viên lập ra nhằm tự đánh giá toàn diện việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, việc chấp hành nghiêm túc Điều lệ Đảng, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của cơ quan, đơn vị trong suốt quá trình hoạt động của bản thân. Thông qua việc này, Đảng viên sẽ thẳng thắn nhận diện những ưu điểm, khuyết điểm, đồng thời đề ra phương hướng phấn đấu, khắc phục trong thời gian tới.
Mẫu bản tự kiểm điểm này không chỉ thể hiện tinh thần tự phê bình và phê bình mà còn là cơ sở căn cứ thiết yếu để chi bộ, cấp ủy xem xét, đánh giá và phân loại chất lượng Đảng viên vào dịp cuối năm. Để giúp các bạn thuận lợi hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ này, Hoatieu.vn xin giới thiệu Mẫu bản tự kiểm điểm Đảng viên chấp hành kèm theo hướng dẫn chi tiết về cách viết, đảm bảo tính chính xác, logic, phù hợp với quy định. Các bạn có thể tham khảo mẫu này để hoàn thành bản kiểm điểm cá nhân một cách hiệu quả nhất.
Bản tự kiểm điểm Đảng viên chấp hành mới nhất được thực hiện theo Mẫu 02A-HD KĐ.ĐG 2023 dành cho đảng viên không giữ chức vụ quản lý và Mẫu 02B-HD KĐ.ĐG 2023dành cho đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý ban hành kèm theo Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023 của Ban Tổ chức Trung ương về một số nội dung về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị.
Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo thêm Mẫu báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm theo Hướng dẫn 25
Mẫu bản kiểm điểm cá nhân chi tiết đã được Hoatieu trình bày đẩy đủ mọi thông tin cần thiết tại bài viết: Bản kiểm điểm Đảng viên cuối mới cập nhật
Bài viết có sẵn mẫu bản tự kiểm điểm cá nhân đảng viên không phải cán bộ quản lý và đảng viên là cán bộ quản lý theo Hướng dẫn 25 mới nhất được trình bài chi tiết các mục. Bạn đọc chỉ cần tải về và chỉnh sửa cho phù hợp với bản thân, rất thuận tiện và nhanh chóng.
Cách viết phần ưu điểm, kết quả đạt được:
- Về phẩm chất chính trị:
+ Luôn trung thành với đường lối, sự chỉ đạo của Đảng, chính sách của Nhà nước về mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
+ Có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Chủ động học hỏi, trau dồi kiến thức về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tự nâng cao trình độ lý luận, kỹ năng chuyên môn, năng lực công tác cho bản thân.
- Về phẩm chất đạo đức, lối sống:
+ Nêu cao tinh thần, phẩm chất đạo đức đảng viên, không vi phạm quy định những điều giáo viên không được làm.
+ Có lối sống trong sáng lành mạnh, có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng tiến bộ, từ đó góp phần xây dựng tổ chức Đảng vững mạnh.
+ Học và làm theo Bác , có ý thức đấu tranh phòng, chống các biểu hiện lãng phí, tham nhũng, quan liêu và các biểu hiện tiêu cực "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".
+ Thực hiện tốt dân chủ tại đơn vị và cơ sở; thường xuyên giữ mối liên hệ chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội cơ sở, chi ủy đảng cơ sở, gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú.
- Về tự phê bình và phê bình: Luôn cố gắng trung thực, thẳng thắn trong tự phê bình và phê bình, trên cơ sở tôn trọng và cùng giúp nhau tiến bộ để giữ vững tinh thần đoàn kết nội bộ tập thể; tích cực tiếp thu ý kiến đóng góp của cấp trên, đồng nghiệp.
- Về ý thức tổ chức kỷ luật:
+ Thực hiện tốt nội quy, quy định của đơn vị, có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hoàn thành mọi sự phân công, điều động công việc của tổ chức.
+ Tham gia đầy đủ chế độ sinh hoạt Đảng, sinh hoạt chi bộ theo quy định, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước.
+ Tham gia tích cực các chương trình họp, hội nghị học nghị quyết do chi bộ, Đảng bộ tổ chức. Đóng Đảng phí đầy đủ.
- Về tác phong, lề lối làm việc:
+ Cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tham gia tích cực vào các hoạt động chung của tập thể, thể hiện tốt vai trò của người đảng viên.
+ Có tinh thần cầu tiến, không ngừng nỗ lực học hỏi để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng sống.
- Việc thực hiện chức trách, quyền hạn theo quy định của đảng, chính quyền, đoàn thể: Luôn nỗ lực học hỏi không ngừng để tích lũy thêm vốn tri thức, kinh nghiệm trong công tác.
- Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm
+ Nêu cao tinh thần, trách nhiệm, chủ động tích cực, sáng tạo trong công việc, thường xuyên học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Rèn luyện, tu dưỡng học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, gương mẫu trong công tác và cuộc sống, trong đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, quan liêu, tham nhũng, lãng phí.
+ Luôn chủ động tự phê bình và phê bình để nhìn nhận, đánh giá khách quan khuyết điểm của bản thân.
Cách viết phần hạn chế, nguyên nhân hạn chế:
- Kết quả hoàn thành nhiệm vụ công tác chưa cao.
- Một số mặt về tham gia nhiệm vụ tập thể chưa tốt.
- Còn e ngại, nể nang, chưa mạnh dạn phát biểu để xây dựng Chi bộ.
- Chưa dành nhiều thời gian để nghiên cứu chuyên sâu về các nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước...
Bản tự kiểm tra Đảng viên chấp hành điều lệ Đảng dưới đây là mẫu bản tự đánh giá chung với nội dung: Ưu điểm về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, nhiệm vụ được giao, tổ chức kỷ luật và những điểm hạn chế; phương hướng khắc phục; cuối cùng là đánh giá của lãnh đạo về nội dung tự nhận xét đó.
Với mẫu bản tự kiểm tra đơn giản dưới đây, các bạn cóthể tải về MIỄN PHÍ file Word, PDF theo đường liên kết trong bài viết, sau đó in ra để viết tay hoặc trực tiếp sử dụng, đánh máy ngay trên trang.
Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên chấp hành là một hoạt động thường niên, nhằm giúp mỗi đảng viên đánh giá một cách khách quan, trung thực về việc thực hiện nhiệm vụ, chấp hành Điều lệ Đảng và các nghị quyết của Đảng.
Bản báo cáo được Hoa Tiêu tổng hợp dưới đây sẽ giúp các bạn hoàn thành bản báo cáo của cá nhân mình nhanh chóng và dễ dàng hơn, mời các bạn cùng tải về mẫu theo đường liên kết trong bài viết.
Mời các bạn cùng tham khảo mẫu bài mẫu bản tự kiểm điểm Đảng viên chấp hành được Hoa Tiêu tổng hợp đầy đủ tại đây.
Bản tự kiểm tra Đảng viên chấp hành sẽ là một công cụ hữu ích để mỗi đảng viên đánh giá một cách khách quan, trung thực về việc thực hiện nhiệm vụ, chấp hành Điều lệ Đảng và các nghị quyết của Đảng. Đây cũng là cơ sở để Đảng bộ đánh giá, xếp loại đảng viên và có những hình thức khen thưởng, kỷ luật phù hợp. Mời các bạn cùng tham khảo mẫu dưới đây.
Dưới đây là mẫu bản tự kiểm tra Đảng viên chấp hành theo điều 30 của điều lệ đảng, cũng như các bản tự kiểm tra Đảng viên chấp hành khác, bản tự kiểm tra này cũng nêu ưu, khuyết điểm , nguyên nhân của những khuyết điểm, nhược điểm và biện pháp sửa chữa, đề xuất kiến nghị. Mời các bạn tham khảo.
Nội dung mẫu bản tự kiểm điểm Đảng viên theo Điều 30 Điều lệ Đảng mời bạn cùng tham khảo. Các bạn có thể chỉnh sửa mẫu trên trang dưới đây để bố sung thêm các thông tin cần thiết, phù hợp với mục đích sử dụng của mình.
Đảng viên tự kiểm điểm là việc làm thường xuyên, yêu cầu bắt buộc đối với mỗi đảng viên. Việc đảng viên tự kiểm điểm, lập bản kiểm điểm theo quý, theo năm là căn cứ để tổ chức, đơn vị, cấp ủy đánh giá, xếp loại đảng viên, cũng là dịp giúp đảng viên "tự phê bình" và "phê bình", nhận ra khuyết điểm, hạn chế của bản thân để có phương hướng, giải pháp khắc phục hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ; từ đó nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng và từng đảng viên.
Với mục đích trên, bản tự kiểm điểm đảng viên cần viết rõ ràng, minh bạch, trung thực những việc đã làm được, chưa làm được của cá nhân đảng viên trong năm, nhìn thẳng vào mặt hạn chế của bản thân để tự sửa đổi.
Việc tự kiểm điểm đảng viên sẽ dựa trên những nguyên tắc như sau:
- Theo đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình, đoàn kết, trung thực, khách quan, toàn diện, công bằng, công khai, đúng thẩm quyền.
- Bảo đảm thống nhất, đồng bộ liên thông trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở.
- Lấy đạo đức, lối sống, phẩm chất chính trị làm gốc, lấy hiệu quả công việc làm thước đo trong đánh giá, xếp loại hàng năm.
- Gắn trách nhiệm cá nhân với trách nhiệm tập thể.
Việc kiểm điểm đảng viên thường được thực hiện theo hàng năm. Vậy mục đích của việc kiểm điểm lại bản thân là gì?
Quy định số 109-QĐ/TW ngày 3/1/2018 của Ban Bí thư về công tác kiểm tra của tổ chức Đảng đối với việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên đã quy định nhiều nội dung quan trọng về nội dung kiểm tra Đảng viên chấp hành điều lệ Đảng. Trong đó có một số nội dung nổi bật cụ thể như sau:
Nguyên tắc kiểm tra
1. Tuân thủ Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng; bảo đảm nguyên tắc, phương pháp, quy trình công tác theo quy định của Đảng, trước hết là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình trong Đảng.
2. Tổ chức đảng kiểm tra việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống đối với cán bộ, đảng viên thuộc phạm vi lãnh đạo, quản lý. Cán bộ, đảng viên phải tự kiểm tra việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống và báo cáo tổ chức đảng có thẩm quyền khi được yêu cầu.
3. Kiểm tra của tổ chức đảng phải gắn với việc tự kiểm tra, tự phê bình của cán bộ, đảng viên được kiểm tra và tổ chức đảng có đảng viên được kiểm tra trong việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống.
4. Kiểm tra việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên phải gắn với công tác chính trị tư tưởng, công tác cán bộ và việc nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, sinh hoạt chi bộ.
Hình thức kiểm tra
1. Kiểm tra thường xuyên: Người đứng đầu cấp ủy, cấp ủy viên, người đứng đầu tổ chức đảng được phân công kiểm tra trực tiếp trao đổi, đối thoại với đối tượng kiểm tra hoặc trao đổi, tìm hiểu thông qua cấp ủy nơi sinh hoạt, nơi cư trú, người thân của đối tượng kiểm tra. Bản thân cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội phải thường xuyên tự kiểm tra.
2. Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra và kết luận kịp thời khi có sự việc đột xuất xảy ra hoặc khi có yêu cầu của tổ chức đảng cấp trên đối với cán bộ, đảng viên trong việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống; chủ yếu thông qua kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, giải quyết tố cáo hoặc kiểm tra việc vi phạm Quy định này.
3. Kiểm tra định kỳ: Căn cứ yêu cầu học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, công tác xây dựng Đảng và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị để xây dựng chương trình, kế hoạch, xác định nội dung, đối tượng, thời gian và hình thức kiểm tra cho phù hợp.
Phương pháp kiểm tra
1. Xây dựng kế hoạch từng cuộc kiểm tra; quyết định lập đoàn (tổ) kiểm tra và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong đoàn (tổ) kiểm tra; xây dựng đề cương kiểm tra.
2. Thông báo cho tổ chức đảng quản lý cán bộ, đảng viên được kiểm tra biết để phối hợp; cán bộ, đảng viên được kiểm tra biết để chuẩn bị báo cáo tự kiểm tra theo đề cương kiểm tra, cung cấp tài liệu cho đoàn (tổ) kiểm tra.
3. Đoàn (tổ) kiểm tra tiến hành thẩm tra, xác minh theo các nội dung kiểm tra.
4. Tổ chức đảng quản lý cán bộ, đảng viên được kiểm tra tổ chức họp để đoàn (tổ) kiểm tra thông báo kết quả thẩm tra, xác minh; hội nghị thảo luận; đoàn (tổ) kiểm tra hoàn chỉnh báo cáo kết quả kiểm tra.
5. Tổ chức đảng tiến hành kiểm tra (cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, các ban của cấp ủy, Ủy ban kiểm tra, chi bộ) họp thảo luận, kết luận; thông báo kết luận kiểm tra đến cán bộ, đảng viên được kiểm tra, tổ chức đảng quản lý cán bộ, đảng viên được kiểm tra để chấp hành.
6. Lập và lưu trữ hồ sơ cuộc kiểm tra; phân công cán bộ giám sát cán bộ, đảng viên được kiểm tra chấp hành kết luận kiểm tra, quyết định kỷ luật (nếu có) sau kiểm tra.
Theo tiểu mục 1.2 mục 1 phần A Hướng dẫn 21.HD/BTCTW năm 2019 đối tượng kiểm điểm là cá nhân như sau:
Đối với cá nhân:
- Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng, đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng). Đối với cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy thì vẫn phải kiểm điểm.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
Theo điểm a tiểu mục 3.2 mục 3 phần A Hướng dẫn 21.HD/BTCTW năm 2019 quy định kiểm điểm như sau:
Kiểm điểm đảng viên:
- Về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong, lề lối làm việc:
+ Tư tưởng chính trị: Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng; chấp hành, tuyên truyền, vận động gia đình và nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; việc học tập các nghị quyết, chỉ thị, tham gia các đợt sinh hoạt chính trị để nâng cao bản lĩnh chính trị, nhân sinh quan cách mạng.
+ Phẩm chất đạo đức, lối sống: Kết quả học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; việc giữ gìn đạo đức, lối sống, phát huy tính tiền phong, gương mẫu của người đảng viên và quan hệ mật thiết với nhân dân; tinh thần cầu thị, lắng nghe, tiếp thu sửa chữa khuyết điểm và đấu tranh với các biểu hiện quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; ý thức xây dựng địa phương, cơ quan, đơn vị và giữ gìn đoàn kết nội bộ.
+ Ý thức tổ chức kỷ luật: Việc chấp hành sự phân công của tổ chức; thực hiện quy định về những điều đảng viên không được làm và các nội quy, quy chế của địa phương, cơ quan, đơn vị; các nguyên tắc, chế độ sinh hoạt đảng và đóng đảng phí theo quy định; trách nhiệm nêu gương của đảng viên; gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân và thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi cư trú.
+ Tác phong, lề lối làm việc: Năng động, sáng tạo, quyết liệt trong thực hiện nhiệm vụ; phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc; tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp.
+ Liên hệ 27 biểu hiện về suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ:
+ Việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên, quyền hạn và trách nhiệm đối với các chức vụ công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể) theo quy định.
+ Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm được lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể.
+ Trách nhiệm cá nhân liên quan đến kết quả, hạn chế, khuyết điểm ở lĩnh vực, địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình phụ trách.
- Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.
- Kết quả khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước.
- Những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).
Đối với đảng viên là công chức, viên chức và những người khác hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
Khi kiểm điểm cần đi sâu làm rõ về khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao; tinh thần đổi mới, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm; ý thức, thái độ phục vụ nhân dân.
Như vậy, đối tượng và nội dung kiểm điểm cá nhân đảng viên được quy định như trên.
Chương trình kiểm tra, giám sát Đảng viên chấp hành được thực hiện hằng năm hoặc đột xuất tùy thuộc vào kế hoạch của đảng ủy cấp trên hoặc khi có sự việc bất ngờ xảy ra, cần phải tiến hành kiểm tra Đảng viên chấp hành.
Việc kiểm tra, giám sát đảng viên nhằm giúp đảng viên nhận thức đầy đủ và có trách nhiệm thực hiện tốt những nhiệm vụ đã được chi bộ, đảng bộ phân công, luôn chú ý tu dưỡng đạo đức, rèn luyện, là tấm gương cho quần chúng. Thông qua kiểm tra, giám sát cũng nhằm giúp người đứng đầu chi bộ đề ra giải pháp nhằm phát huy những điểm mạnh và hạn chế khuyết điểm trong thực hiện nhiệm vụ của đảng viên, nâng cao năng lực quản lý, sức chiến đấu của tổ chức đảng và từng đảng viên, xây dựng cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh.
Nội dung kiểm tra đối với đảng viên thông thường bao gồm:
Những điều đảng viên không được làm (chỉ kiểm tra các điều liên quan đến trách nhiệm của từng đảng viên).
Việc đăng ký và thực hiện học tập và làm theo tấm gương, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
Đảng viên đang công tác tại cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm của mình với chi ủy, đảng ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú.
Hồ sơ kiểm tra Đảng viên chấp hành, gồm:
- Chương trình kiểm tra, giám sát đầu năm của chi bộ.
- Bản tự kiểm tra của đảng viên.
- Nội dung gợi ý kiểm tra của chi ủy hoặc của bí thư chi bộ (nếu có).
- Các tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra (nếu có).
- Kết luận kiểm tra của chi bộ.
Các bước kiểm tra bao gồm:
Bước 1: Chuẩn bị
- Căn cứ chương trình kiểm tra, giám sát đầu năm của chi bộ, chi ủy hoặc đồng chí bí thư chi bộ (nơi không có chi ủy) có trách nhiệm thông báo cho đảng viên được kiểm tra về nội dung, thời gian kiểm tra chấp hànhcủa chi bộ để đảng viên được kiểm tra chuẩn bị báo cáo tự kiểm tra. Thời gian thông báo trước ít nhất 20 ngày tính đến ngày tiến hành kiểm tra (nên thông báo trong kỳ họp chi bộ liền kề trước khi được kiểm tra).
- Đảng viên được kiểm tra chuẩn bị báo cáo tự kiểm tra (theo mẫu quy định). Báo cáo tự kiểm tra cần nêu cụ thể ưu điểm, khuyết điểm, vi phạm (nếu có) đối với từng nội dung được kiểm tra, nguyên nhân khuyết điểm, vi phạm, biện pháp khắc phục, sữa chữa khuyết điểm, vi phạm; tự đánh giá theo 3 mức: “Chấp hành tốt” hoặc“Chấp hành chưa tốt” hoặc “Có vi phạm” về nội dung kiểm tra.
Bước 2: Kiểm tra
Tại hội nghị chi bộ thường kỳ hằng tháng, chi bộ tiến hành kiểm tra đối với đảng viên:
- Đảng viên được kiểm tra đọc báo cáo tự kiểm tra.
- Chi bộ thảo luận, phân tích, góp ý về nội dung báo cáo tự kiểm tra của đảng viên được kiểm tra; yêu cầu đảng viên được kiểm tra giải trình về những nội dung còn chưa rõ hoặc chưa đầy đủ trong báo cáo tự kiểm tra.
- Đảng viên được kiểm tra tiếp thu và giải trình những ý kiến tham gia của chi bộ.
- Đồng chí chủ trì tổng hợp ý kiến tham gia của chi bộ, kết luận về ưu điểm, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), nguyên nhân, biện pháp khắc phục, sữa chữa khuyết điểm, vi phạm của đảng viên được kiểm tra, lấy biểu quyết của chi bộ bằng hình thức giơ tay về kết luận kiểm tra. Nội dung kết luận của chi bộ được ghi đầy đủ, chính xác trong sổ ghi biên bản của chi bộ.
Trường hợp qua kiểm tra, nếu đảng viên được kiểm tra có nội dung chấp hành chưa tốt, có dấu hiệu vi phạm hoặc có vi phạm thì chi bộ tiến hành kiểm tra hoặc đề nghị tổ chức đảng có thẩm quyền (theo phân cấp quản lý cán bộ) tiến hành kiểm tra làm rõ.
Trường hợp qua kiểm tra, chi bộ kết luận đảng viên có vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì chi bộ xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật (thực hiện theo quy trình xem xét, xử lý kỷ luật đảng).
Bước 3: Sau khi kiểm tra
- Căn cứ vào kết luận kiểm tra của chi bộ, chi ủy hoặc bí thư chi bộ (nơi không có chi ủy) trích kết luận kiểm tra bằng văn bản (theo mẫu quy định) để gửi cho đảng viên được kiểm tra và lưu hồ sơ kiểm tra.
- Chi ủy, chi bộ tiếp tục theo dõi giúp đỡ đảng viên phát huy ưu điểm, sửa chữa,khắc phục khuyết điểm, vi phạm (nếu có).
- Lưu trữ hồ sơ kiểm tra chấp hành.
Lưu ý: Nếu chi bộ có từ 20 đảng viên trở lên và có lập tổ đảng thì việc kiểm tra được tiến hành tại tổ đảng. Cách tiến hành: Đảng viên đọc bản tự kiểm tra tại tổ đảng; tổ đảng tham gia, góp ý về ưu điểm, khuyết điểm, vi phạm (nếu có) của đảng viên được kiểm tra; tổng hợp ý kiến tham gia, góp ý của tổ đảng, báo cáo cho chi ủy để chi ủy báo cáo chi bộ thảo luận, kết luận.
Trên đây là Bản tự kiểm tra Đảng viên chấp hành mới nhất. Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.
Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/ban-tu-kiem-tra-dang-vien-chap-hanh-nam-2023-a24024.html