Mẫu nhận xét môn Tiếng Việt theo Thông tư 27 Lời nhận xét học bạ năm 2025 - 2026

Mẫu nhận xét môn Tiếng Việt theo Thông tư 27 bao gồm những lời nhận xét, đánh giá cho học sinh lớp 1, 2, 3, 4, 5, giúp thầy cô tham khảo để viết lời nhận xét học bạ thật sát sao với từng học sinh của mình.

Lời nhận xét học bạ môn Tiếng Việt Tiểu học giữa học kì 1, học kì 1, giữa học kì 2, học kì 2, còn giúp thầy cô có thêm nhiều kinh nghiệm để ghi vào sổ học bạ năm học 2025 - 2026 theo đúng quy định mới nhất của Thông tư 27. Bên cạnh đó, thầy cô có thể tham khảo thêm lời nhận xét các môn, nhận xét năng lực phẩm chất để hoàn thiện sổ sách của mình.

Lời nhận xét môn Tiếng Việt lớp 5 theo Thông tư 27

Nhận xét chung

- Học sinh nắm vững những kiến thức cơ bản về ngữ pháp tiếng Việt, các thể loại văn học, các tác phẩm văn học tiêu biểu trong chương trình học lớp 5.

- Biết cách vận dụng kiến thức vào việc phân tích, đánh giá tác phẩm văn học, viết các dạng văn bản theo yêu cầu.

- Em đọc khá lưu loát và nắm vững kiến thức để áp dụng thực hành khá tốt.

- Chữ viết của em còn yếu, cần rèn viết nhiều hơn.

- Em biết dùng từ ngữ và đặt câu một cách chính xác.

- Đọc chữ trôi chảy và diễn cảm, chữ viết đúng và đẹp.

- Em đọc tốt, có nhiều sáng tạo trong bài văn.

- Đọc to, rõ ràng hơn so với đầu năm, chữ viết đẹp, đều nét

Lời nhận xét môn Tiếng Việt lớp 5 giữa kỳ 2

Nhận xét về sự tiến bộ:

Nhận xét về tích cực và khích lệ:

>> Xem trong file tải về

Mẫu nhận xét môn Tiếng Việt tiểu học cuối kì 1 theo Thông tư 27

Lời nhận xét môn Tiếng Việt lớp 4 theo Thông tư 27

Mẫu 1

Mẫu 2

>> Xem trong file tải

Lời nhận xét môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27

Lời nhận xét học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27

Lời nhận xét giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27

Lời nhận xét học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27

Lời nhận xét giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27

Mẫu nhận xét học kì 2 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27

1. Đọc to, rõ ràng, lưu loát.

2. Đọc to, khá lưu loát.

3. Đọc trơn tương đối tốt.

4. Tốc độ đọc nhanh.

5. Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí.

6. Kĩ năng đọc rất tốt.

7. Hoàn thành tốt kĩ năng nghe, nói, đọc viết.

8. Chữ viết sạch đẹp, ngay ngắn.

9. Chữ viết sạch đẹp, đúng mẫu.

10. Chữ viết đẹp, nắn nót.

11. Chữ viết tròn đều, ngay ngắn.

12. Trình bày bài sạch đẹp, khoa học.

13. Vốn từ khá phong phú.

14. Biết đặt và trả lời câu hỏi.

15. Biết diễn đạt câu trọn vẹn.

16. Biết diễn đạt câu hay.

17. Kĩ năng viết câu trả lời khá tốt.

18. Kĩ năng đọc hiểu tương đối tốt.

19. Làm tốt các bài tập chính tả.

20. Có khả năng ghi nhớ và kể chuyện tương đối tốt.

21. Tiếp thu bài tốt, đọc viết thành thạo, viết chữ đẹp.

21. Khả năng nghe - viết tốt.

22. Kĩ năng nói và viết tốt.

23. Có giọng đọc tốt, bước đầu biết đọc diễn cảm. Đáng khen.

24. Đọc diễn cảm. Hiểu và trả lời đúng câu hỏi.

25. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ bài học. Đọc lưu loát, viết thành thạo.

26. Nắm vững kiến thức các môn học, vận dụng có hiệu quả.

27. Đọc to, lưu loát, đảm bảo tốc độ viết.

28. Đọc trôi chảy, viết đúng chính tả.

29. Đọc trôi chảy, nắm vững nội dung bài học.

30. Đọc to rõ ràng, có nhiều cố gắng hơn so với đầu năm.

31. Đọc khá lưu loát nhưng hơi nhỏ.

32. Có tiến bộ. Đọc to hơn, khá lưu loát.

33. Đọc to hơn, đã liền tiếng.

34. Chữ viết có tiến bộ.

35. Chữ viết có tiến bộ nhưng chưa đều tay.

36. Chữ viết khá đẹp nhưng chưa cẩn thận.

37. Kĩ năng trình bày bài đã tốt hơn.

38. Nghe - viết có tiến bộ.

39. Làm bài tập chính tả có tiến bộ, ít sai lỗi.

40. Bước đầu biết trả lời câu hỏi đủ ý.

41. Biết diễn đạt những câu đơn giản.

42. Bước đầu biết dùng từ, đặt câu.

43. Kể được một đoạn của câu chuyện.

44. Đọc nhỏ, chưa liền tiếng.

45. Đọc trơn nhỏ, chưa liền tiếng.

46. Đọc trơn to nhưng chưa liền tiếng.

47. Đọc nhỏ, chưa nhớ hết các vần.

48. Đọc to, nhưng còn đánh vần chậm.

49. Đọc còn đánh vần chậm.

50. Ngắt nghỉ hơi chưa hợp lí.

51. Đọc chưa lưu loát.

52. Còn mắc nhiều lỗi phát âm.

53. Đọc còn ngọng, chưa tròn tiếng.

54. Đọc chậm, chưa đảm bảo tốc độ.

55. Kĩ năng đọc - hiểu văn bản còn hạn chế.

56. Còn lúng túng khi trả lời câu hỏi.

57. Diễn đạt câu chưa trọn vẹn.

58. Còn lúng túng khi diễn đạt câu.

59. Vốn từ hạn chế, chưa phong phú.

60. Chưa biết sử dụng từ ngữ phù hợp khi viết câu.

61. Chưa trả lời đúng nội dung câu hỏi.

62. Chữ viết chưa đúng mẫu.

63. Chữ viết chưa sạch sẽ, ngay ngắn.

64. Cần sửa khoảng các giữa các chữ.

65. Cần sửa khoảng các giữa các chữ.

66. Cần viết đúng độ cao các con chữ.

67. Chữ viết chưa cẩn thận.

68. Trình bày bài chưa khoa học.

69. Chưa biết cách trình bày bài khoa học.

70. Nghe - viết chậm, hay sai lỗi.

71. Chưa có khả năng nghe - viết.

72. Hoàn thành nội dung môn học.

73. Mắc nhiều lỗi chính tả.

74. Cần tích cực rèn kĩ năng đọc và viết.

75. Cần cố gắng rèn đọc và viết nhiều hơn.

76. Cần viết chữ cẩn thận, giữ vở sạch hơn.

77. Chưa hoàn thành nội dung môn học.

78. Chưa có khả năng đọc - viết.

Mẫu nhận xét giữa học kỳ 2 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27

>> Xem trong file tải

Nhận xét học kì 1 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27

>> Xem trong file tải

Lời nhận xét học bạ môn Tiếng Việt lớp 1 theo Thông tư 27

>> Xem trong file tải

Nhận xét học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27

>> Xem trong file tải

Hướng dẫn xếp loại học sinh Tiểu học năm 2024 - 2025

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Quy định kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, Điều 13 Quy định kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT có nêu rõ cách xếp loại học sinh Tiểu học như sau:

Hoàn thành xuất sắc

- Tiêu chí: Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn học đạt 9 điểm trở lên

- khen thưởng: Khen thưởng danh hiệu Học sinh Xuất sắc cho những học sinh được đánh giá kết quả giáo dục đạt mức Hoàn thành xuất sắc.

Hoàn thành tốt:

- Tiêu chí: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên

- Khen thưởng: Khen thưởng danh hiệu Học sinh Tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện cho những học sinh được đánh giá kết quả giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt, đồng thời có thành tích xuất sắc về ít nhất một môn học hoặc có tiến bộ rõ rệt ít nhất một phẩm chất, năng lực; được tập thể lớp công nhận.

Hoàn thành:

Tiêu chí: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành tốt, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên.

Chưa hoàn thành:

Những học sinh không thuộc các đối tượng trên.

Link nội dung: https://ohanapreschool.edu.vn/nhan-xet-mon-tieng-viet-lop-5-a23836.html